Kula XIII

kula xiii

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Kula Diamond (クーラ・ダイアモンド, Kūra Daiamondo) lần đầu ra mắt là ở vai trò 1 boss phụ trong KOF 2000 (boss cuối là Clone Zero). Ở những giải KOF sau, Kula tham gia với tư cách là võ sĩ binh thường

Màu tóc ban đầu của Kula là màu vàng dâu tây (Được xác nhận sau khi game phát hành) nhưng chuyển thành xanh biển nhạt khi cô kích hoạt sức mạnh của minh Kula thường đi chung với các cộng sự là Diana, Foxy và Cand Diamond.

Biệt danh chính thức của Kula là Ice Doll (アイス ドール, Aisu dōru) (Búp bê tình à nhầm, Búp bê băng giá)

Tại bảo tàng trò chơi điện tử Vigamus (được tài trợ bởi thành phố Rome, Bản sao minh họa của Kula được coi là linh vật của kỷ nguyên New Millennium (Thiên niên kỷ mới) của Neo Geo

Profile

avatar chibi kula xiii

Tên Kula Diamond
Ngày sinh 29/5 (14 tuổi trong game)
Nơi sinh Không rõ
Chiều cao 169 cm
Cân nặng 48 kg
Nhóm máu Không rõ
Gia đình/ quan hệ Candy Diamond (bạn và là chị em gái) Foxy & Diana (Kula coi là mẹ)
Nghề nghiệp Từng là đặc vụ của NESTS
Thích Kẹo
Ghét Đám đông và lửa
Sở thích Thu thập 1 số bộ phận để sửa lại Candy, vẽ nguệch ngoạc với Candy
Số đo 3 vòng 81 – 57 – 83
Món ăn yêu thích Kem dâu, kẹo các loại
Thể thao sở trường Trượt băng (có thể nhìn thấy trong các chiêu thức)
Vũ khí Giầy trượt băng
Phong cách chiến đấu Võ thuật khắc chế K’

Cốt truyện

Kula Diamond được NESTS tạo ra với bí danh “Anti-K” với mục đích là để hốt xác K’ – “kẻ phản bội tổ chức”. Kula có chung thiết kế  với K’ từ kỹ năng cho đến trang phục nhưng DNA thì được dùng băng để thay thế. Do tác dụng phụ của ca phẫu thuật, nên tâm trí của Kula đã bị đưa về là 1 đứa trẻ. Mặc dù NESTS thật sự muốn tạo ra 1 con rối vô hồn không có cảm xúc (trong hình hài 1 cô bé ngây thơ), nhưng họ vẫn không muốn đi vào vết xe đổ K’, nên đã tạo ra Candy Diamond – 1 người máy android luôn theo dõi mọi hành vi của Kula, đảm bảo rằng Kula sẽ luôn hoàn thành nhiệm vụ và sẵn sàng giúp đỡ cô trong mọi trận chiến. Bên cạnh đó, NESTS cũng cử thêm 2 đặc nhiệm hàng đầu là Diana và Foy theo giám sát và ngăn chặn mọi dấu hiệu phản bội của Kula.

Kula thường nhận lệnh từ Diana hay Foxy là tiêu diệt mọi kẻ phản bội lại NESTS, cụ thể là Zero hay Ignitz. Nhưng cô bé thường vì lợi ích chung của mọi người mà không tuân theo lệnh, đáng kể nhất là phá hủy Zero cannon. Sau khi NESTS sụp đổ, Kula kết thân với chính định mệnh của đời mình – K’ và với những người bạn của anh ấy, vì cô bé biết cuộc sống của mình và họ đều bị hủy hoại bởi NESTS. Whip trìu mến gọi Kula là “em út” của nhóm. Trước khi đến giải đầu KOF XIII, Kula ở chung căn hộ với Maxima và K’ và trở thành bạn tám chuyện qua điện thoại với Chin Getsai, lão sư hứa rằng cô bé sẽ có rất nhiều kem nếu tham gia giải chung với những người bạn của mình. Chị Whip cũng bảo cô bé như thế nên Kula quyết định cùng ghi danh tham gia giải KOF XIII

Trong series Maximum Impact, Kula đồng ý tham gia giải đấu và dưới lệnh của Heidern truy tìm thông tin của tiến sĩ Makisima,  người cần thiết trong việc sửa lại lõi hạt nhân của Maxima. Trong giải đấu, cô bé đã chạm mặt đối thủ Nagase và đánh bại cô ấy, và Kula thề sẽ trả thù cho sự sỉ nhục mà cô ấy đã chịu. Kula cuối cùng phát hiện ra rằng tiến sĩ đã được đưa đi nơi khác, và cô bé rời khỏi giải đấu.

Tính cách

Trước khi trở thành sát thủ thì Kula chỉ là 1 đứa trẻ. Khi làm việc cho NESTS hoặc Foxy – Diana, Kula không nương tay cho bất cứ ai mà cô bé thấy là vô dụng. Trong thời gian ở NESTS, cảm xúc của Kula bị kìm nén, và cô bé được miêu tả là một cô gái lạnh lùng khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Càng về sau, Kula bớt lạnh lùng và trở nên trẻ con hơn.

Kula luôn cố gắng hết sức để mình trở thành 1 người nhân đạo, để mọi người không xem cô bé như là 1 loại vũ khí. Cô bé không muốn sử dụng hết toàn bộ sức mạnh của mình để không bị tai nạn sẽ giết nhầm người vô tội, Kula sợ mình sẽ trở lại vết xe cũ vì thế nên Kula thích kiểu cận chiến hơn và Kula thường hay lo cho đối thủ của mình sau khi đánh bại họ.

Mặc dù là 1 cô bé ngây thơ và ngọt ngào này, Kula gặp một số vấn đề kìm chế sự tức giận. Thường là vì mấy người hay thể hiện bản thân, đánh giá thấp cô bé, nhắc lại nguồn gốc của cô bé và gọi Kula là 1 món vũ khí. Sẵn tiện thì Kula cũng nổi giận khi thấy lửa (đúng kiểu ghét của nào trời trao của nấy).

Thông tin bên lề

Tuyệt kỹ của Kula mang tên “La*Cachora” được dựa trên tên đội đấu vật chuyên nghiệp của phụ nữ ở Nhật Bản là “Las Cachorras Orientales” – Đôi này đóng vai phản diện và có động tác có thể gây ra chấn thương cho đối thủ. Động tác của Kula cũng dựa theo một số võ sĩ nữ tạo dáng trước một đối thủ dễ bị kích động.

Trên lưng chiếc áo khoác cũ của Kula có một hình ảnh trái tim với 2 thanh kiếm xuyên qua nó, với dòng “Pussy Cat” được viết ở trên nó.

Trang phục hiện tại của Kula có cụm từ “Coeur de Diamant” được viết trên lưng. Cụm từ này có nghĩa là Diamond Heart – Trái tim kim cương trong tiếng Pháp.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật クーラXIII Ver
Đội N.E.S.T.S mới
Tư chất LR
Thuộc tính
Thể loại Chuyển đổi nộ, đóng băng MAX

Bộ kỹ năng

doc chieu

RAY SPIN
Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa và 600 nộ của mục tiêu chính. Tăng vĩnh viễn 20% xác suất tung độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 5 lần, không thể hóa giải).
MAX. RAY SPIN (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa và 600 nộ của mục tiêu chính. Tăng vĩnh viễn 20% xác suất tung độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 5 lần, không thể hóa giải).
Sau khi tung độc chiêu, có 75% xác suất kích hoạt truy kích bằng độc chiêu (mỗi lượt tối đa 1 lần). Khi truy kích hoặc phản công, sẽ đổi hoạt ảnh của độc chiêu, tấn công một hàng ngang, kế thừa những hiệu quả của độc chiêu cũ, tổng sát thương tăng gấp đôi.

tuyet ky

FREE EXCUTION
Tấn một hàng dọc mục tiêu, trong 2 lượt tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 30% siêu kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 5% chỉ số công của bản thân x số “năng lượng băng” đang sở hữu.
Khi “năng lượng băng” của bản thân đạt đến số tối đa, sẽ gây đóng băng MAX lên một mục tiêu ngẫu nhiên phe địch (ưu tiên nam) (bỏ qua miễn khống, bỏ qua siêu miễn khống, không thể hóa giải, duy trì 1 lượt, khi bản thân bị hạ gục hoặc bước vào trạng thái “sương phủ” thì hiệu quả sẽ bị mất).
Tiêu 30 điểm “năng lượng băng” (mỗi 2 lần tung tuyệt kỹ  thì số điểm tiêu sẽ tăng thêm 1, tối đa đến 30), sau đó sẽ lĩnh hội hiệu quả sau: nếu bản thân không có chi viện Diana và Foxy sẽ lĩnh hội chi viện, nếu đang có thì thay vào đó sẽ gây sát thương thêm bằng 30% tổng sát thương lần này (mỗi một võ sĩ nữ phe ta sẽ tăng thêm 3% nữa).
MAX. FREE EXCUTION (thức tỉnh vũ khí)
Tấn một hàng dọc mục tiêu, trong 2 lượt tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 40% siêu kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 7% chỉ số công của bản thân x số “năng lượng băng” đang sở hữu. Giảm 5% siêu kháng chí mạng của hàng trước và sát thương chí mạng của hàng sau phe địch (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, mỗi lần tung tuyệt kỹ sẽ gấp đôi chỉ số).
Khi “năng lượng băng” của bản thân đạt đến số tối đa, sẽ gây đóng băng MAX lên một mục tiêu ngẫu nhiên phe địch (ưu tiên nam) (bỏ qua miễn khống, bỏ qua siêu miễn khống, không thể hóa giải, duy trì 1 lượt, khi bản thân bị hạ gục hoặc bước vào trạng thái “sương phủ” thì hiệu quả sẽ bị mất).
Tiêu 30 điểm “năng lượng băng” (mỗi 2 lần tung tuyệt kỹ  thì số điểm tiêu sẽ tăng thêm 1, tối đa đến 30), sau đó sẽ lĩnh hội hiệu quả sau: nếu bản thân không có chi viện Diana và Foxy sẽ lĩnh hội chi viện, nếu đang có thì thay vào đó sẽ gây sát thương thêm bằng 30% tổng sát thương lần này (mỗi một võ sĩ nữ phe ta sẽ tăng thêm 3% nữa).
Nếu tung tuyệt kỹ vào lượt của phe địch sẽ không gây hồi nộ địch.
Lĩnh hội hiệu quả “Tường sắt” cho bản thân 1 lượt (15% siêu kháng sát thương).
SMAX. NEO FREE EXCUTION (lục môn + thức tỉnh vũ khí)

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
ĐÓNG BĂNG TUYỆT ĐỐI
Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 35% công, thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng chí mạng và tốc độ hồi nộ cho bản thân. Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân vô hiệu đóng băng và đóng băng MAX.
Trong trận đấu sẽ liên tục chuyển nộ của bản thân thành “năng lượng băng” (mỗi 40 nộ thành 1 “năng lượng băng”). Số “năng lượng băng” tối đa là 75, cứ mỗi 1 “năng lượng băng” mà bản thân sở hữu sẽ giúp tăng 1% kháng sát thương và siêu kháng sát thương. Nếu “năng lượng băng” đạt từ 70 điểm trở lên sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ.
Khi vào trận sẽ lĩnh hội những hiệu quả sau:
Diana chi viện (bướm): bản thân vô hiệu với tê liệt, tăng 30% siêu sát thương, lĩnh hội khiên với độ bền bằng 80% HP tối đa của bản thân.
Foxy chi viện (ong): bản thân vô hiệu với choáng, tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và 40% lực đỡ đòn.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, tiêu chi viện Diana và Foxy, bước vào trạng thái “Sương phủ”, không bị chọn làm mục tiêu tấn công cho đến lượt sau của phe ta, hồi 300 nộ và đầy HP. Mỗi lần bước vào trạng thái “Sương phủ”, lượng nộ chuyển hóa thành mỗi “năng lượng băng” sẽ tăng lên 10 nộ.
MAX. ĐÓNG BĂNG TUYỆT ĐỐI (nhị môn
Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 40% công, thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng chí mạng và tốc độ hồi nộ cho bản thân. Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân vô hiệu đóng băng và đóng băng MAX.
Trong trận đấu sẽ liên tục chuyển nộ của bản thân thành “năng lượng băng” (mỗi 40 nộ thành 1 “năng lượng băng”). Số “năng lượng băng” tối đa là 75, cứ mỗi 1 “năng lượng băng” mà bản thân sở hữu sẽ giúp tăng 1% kháng sát thương và siêu kháng sát thương. Nếu “năng lượng băng” đạt từ 70 điểm trở lên sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ.
Khi vào trận sẽ lĩnh hội những hiệu quả sau:
Diana chi viện (bướm): bản thân vô hiệu với tê liệt, tăng 30% siêu sát thương, lĩnh hội khiên với độ bền bằng 120% HP tối đa của bản thân, khi đang sở hữu khiên này sẽ lĩnh hội 20% siêu miễn khống.
Foxy chi viện (ong): bản thân vô hiệu với choáng, tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và 40% lực đỡ đòn.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, tiêu chi viện Diana và Foxy, bước vào trạng thái “Sương phủ”, không bị chọn làm mục tiêu tấn công cho đến lượt sau của phe ta, hồi 300 nộ và đầy HP. Mỗi lần bước vào trạng thái “Sương phủ”, lượng nộ chuyển hóa thành mỗi “năng lượng băng” sẽ tăng lên 8 nộ.

ố mệnh

Duyên Đóng băng: Có Kula XIV, Kula tăng 25% công
  Nữ Nests: Có Angel XIV, Foxy tăng 25% công
  Băng và lửa: Có Kyo XIV, K’ XIV tăng 25% HP
Huy hiệu hh my nu Mỹ nữ
Sách hs ma luc Ma lực
Vũ khí hvk kula xiiiTim đóng băng
Hồn rua 2 Băng quy: Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm avatar foxy avatar angel avatar k'

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

kula xiii hinh 1kula xiii hinh 2

Một suy nghĩ 4 thoughts on “Kula XIII

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s