Dolores

dolores bw

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Dolores (ドロレス) là một nhân vật trong sê-ri The King of Fighters. Cô ấy là một nhân vật mới được giới thiệu trong The King of Fighters XV với tư cách là một nhà ngoại cảm ẩn sĩ được kính trọng, đồng thời là thành viên của Đội đối thủ mới cùng với Isla và Heidern.

Profile

avatar chibi dolores

Tên Dolores
Ngày sinh 14/10
Nơi sinh Mali
Gia đình / Quan hệ Kukri (đệ tử, con nuôi)
Nghề nghiệp Ẩn sĩ
Thích Trật tự, kỷ luật
Ghét Sự hỗn loạn
Sở thích Quan sát các thiên thể, quan sát thiên văn
Món ăn yêu thích Tajine (súp hầm)
Phong cách chiến đấu Võ đất thiêng

Tính cách

Là một ẩn sĩ được kính trọng ở Vùng nội địa của Châu Phi, Dolores đã liên minh với chỉ huy nhóm Ikari là Heidern. Rõ ràng là một trong số nhiều người được hồi sinh nhờ sinh vật độc ác Verse, Dolores có thể nắm giữ chìa khóa bí mật của nó, tuy nhiên mối liên hệ của cô với nó vẫn còn là một bí ẩn. Dolores là một phụ nữ nhu mì, điềm tĩnh và đáng kính; cô ấy có thể được coi là kim chỉ nam đạo đức cho đội hình các Đối thủ của Đội hiện tại. Điều này được thể hiện khi Isla cố gắng đối đầu với Shun’ei, Dolores ngăn Isla lại, không muốn có một cuộc chiến không cần thiết. Cô ấy hoàn toàn tin tưởng vào đồng đội của mình và khả năng của họ, tin tưởng rằng Shun’ei và Isla có thể cứu thế giới nếu họ hợp tác và tin tưởng vào sức mạnh của mình. Cô ấy đánh giá cao Đội chiến binh Ikari, họ có sự tôn trọng lẫn nhau và cô ấy rất vui khi được hỗ trợ họ một lần nữa nếu mối đe dọa lại xuất hiện. Tuy nhiên, mối quan hệ phức tạp nhất của cô là với con trai nuôi kiêm đệ tử Kukri. Trong khi Kukri thể hiện khía cạnh nổi loạn của mình với cô ấy, anh ấy vẫn thừa nhận cô ấy là “Teach” mặc dù anh ấy rất kiêu ngạo. Dolores quan tâm đến con trai nuôi của mình và ngay cả khi anh ta chống đối cô, cô vẫn cố gắng hết sức để đảm bảo rằng anh ta đang đi đúng hướng.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật ドロレス
Đội Đối thủ XV
Tư chất LR
Thuộc tính Vệ
Thể loại Đất bộ thủ, khuếch đại hóa đá

Bộ kỹ năng

doc chieu

BURJ / NESH
Tấn công một mục tiêu. Tăng cho bản thân 30% tỷ lệ miễn khống, 60% thủ (2 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Hồi 25% HP tối đa và 200 nộ.
Khi đang sở hữu tinh linh đất sẽ kích hoạt “Burj”, khi không sở hữu sẽ kích hoạt “Nesh”.
Burj: gây 40% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, gây sát thương thêm bằng 15% độ bền khiên tinh linh đất. Độc chiêu này không gây hồi nộ địch.
Nesh: có 65% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt. Trong 2 lượt, nếu HP của mục tiêu chính còn từ 1% trở lên, sẽ khiến hắn phải chia sẻ 25% sát thương gánh chịu của bản thân.
MAX. BURJ / NESH (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu. Tăng cho bản thân 30% tỷ lệ miễn khống, 60% thủ (2 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Hồi 25% HP tối đa và 400 nộ.
Khi đang sở hữu tinh linh đất sẽ kích hoạt “Burj”, khi không sở hữu sẽ kích hoạt “Nesh”.
Burj: gây 50% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, gây sát thương thêm bằng 25% độ bền khiên tinh linh đất. Độc chiêu này không gây hồi nộ địch.
Nesh: có 65% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt. Trong 2 lượt, nếu HP của mục tiêu chính còn từ 1% trở lên, sẽ khiến hắn phải chia sẻ 25% sát thương gánh chịu của bản thân.

tuyet ky

GHADAB
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 40% kháng chí mạng, 20% lực đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa, có 70% xác suất gây hóa đá mục tiêu chính trong 1 lượt.
Gây hiệu ứng “phá giáp” lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 10% kháng sát thương tuyệt kỹ và siêu kháng sát thương, nếu địch đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi).
Nếu đang sở hữu tinh linh đất, hồi 15% HP độ bền khiên tối đa. Trong 2 lượt, khi bị tấn công có 80% xác suất giảm 30% sát thương gánh chịu.
Nếu không sở hữu tinh linh đất, thay vào đó sẽ tiến hành nghi thức triệu hồi, tăng 1 điểm triệu hồi, trong 1 lượt tăng cho bản thân 20% siêu kháng sát thương cực đại.
MAX. GHADAB (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 50% kháng chí mạng, 30% lực đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa, có 80% xác suất gây hóa đá mục tiêu chính trong 1 lượt.
Gây hiệu ứng “phá giáp” lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 15% kháng sát thương tuyệt kỹ và siêu kháng sát thương, nếu địch đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi). Trong 1 lượt, tăng 50% công cho võ sĩ đứng phía sau bản thân.
Nếu đang sở hữu tinh linh đất, hồi 15% HP độ bền khiên tối đa. Trong 2 lượt, khi bị tấn công có 80% xác suất giảm 30% sát thương gánh chịu.
Nếu không sở hữu tinh linh đất, thay vào đó sẽ tiến hành nghi thức triệu hồi, tăng 1 điểm triệu hồi, trong 1 lượt tăng cho bản thân 20% siêu kháng sát thương cực đại.
SMAX. KHALAQ AL’ARD (lục môn + thức tỉnh vũ khí)

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống. 
ẨN SĨ
Tăng kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng cho bản thân 35% công, thủ, 60% tỷ lệ đỡ đòn, lực đỡ đòn, siêu kháng sát thương, tỷ lệ khống chế, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, 100% xác suất tung độc chiêu. Giảm 30% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ tiến hóa. Nếu bản thân ở hàng trước, tăng 40% HP tối đa, nếu ở hàng sau tăng 10% siêu sát thương. Bản thân vô hiệu với hóa đá và hiệu ứng giảm nộ.
Khi vào trận, triệu hồi tinh linh đất. Nếu không sở hữu tinh linh đất, sẽ tăng 1 điểm triệu hồi vào đầu mỗi lượt phe địch và phe ta (có 50% xác suất tăng thêm 1 điểm, tối đa 6 điểm, khi đạt 6 điểm sẽ triệu hồi tinh linh đất). 
Tinh linh đất: lĩnh hội khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 50% tổng HP tối đa của toàn bộ phe ta (nếu bản thân đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi), 60% kháng sát thương, vô hiệu với sát thương thiêu đốt, nếu HP bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 40% sát thương cho võ sĩ đứng phía sau bản thân, giảm 60% sát thương chia sẻ. Khi khiên bị vỡ thì linh tinh đất sẽ biến mất.
Khi đang sở hữu tinh linh đất, tăng cho bản thân 80% tỷ lệ khống chế, nếu không sở hữu tinh linh đất sẽ tăng 10% tỷ lệ khống chế mỗi 1 điểm triệu hồi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, đồng thời triệu hồi tinh linh đất. Kích hoạt tối đa 2 lần mỗi trận.
MAX. ẨN SĨ (nhị môn)
Tăng kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng cho bản thân 45% công, thủ, 70% tỷ lệ đỡ đòn, lực đỡ đòn, siêu kháng sát thương, tỷ lệ khống chế, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, 100% xác suất tung độc chiêu. Giảm 40% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ tiến hóa. Nếu bản thân ở hàng trước, tăng 60% HP tối đa, nếu ở hàng sau tăng 20% siêu sát thương. Bản thân vô hiệu với hóa đá và hiệu ứng giảm nộ.
Khi vào trận, triệu hồi tinh linh đất. Nếu không sở hữu tinh linh đất, sẽ tăng 1 điểm triệu hồi vào đầu mỗi lượt phe địch và phe ta (có 50% xác suất tăng thêm 1 điểm, tối đa 6 điểm, khi đạt 6 điểm sẽ triệu hồi tinh linh đất). 
Tinh linh đất: lĩnh hội khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 50% tổng HP tối đa của toàn bộ phe ta (nếu bản thân đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi), 60% kháng sát thương, vô hiệu với sát thương thiêu đốt, nếu HP bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 40% sát thương cho võ sĩ đứng phía sau bản thân, giảm 60% sát thương chia sẻ. Khi khiên bị vỡ thì linh tinh đất sẽ biến mất.
Khi đang sở hữu tinh linh đất, tăng cho bản thân 80% tỷ lệ khống chế, nếu không sở hữu tinh linh đất sẽ tăng 10% tỷ lệ khống chế mỗi 1 điểm triệu hồi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, đồng thời triệu hồi tinh linh đất. Kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận.

Số mệnh

Duyên KOF XV: có Isla tăng 25% công
  Quan hệ bí ẩn: có Verse, Isla tăng 25% HP
  Năng lực đại địa: Yashiro Thổ 02 UM tăng 25% HP
Huy hiệu hh dai dia Đại địa
Sách hs vo tu do Võ tự do
Vũ khí hvk doloresTinh linh đất
Hồn hvk geese xivGấu đất: Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn. Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm avatar verse avatar mukai avatar isla

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

dolores hinh 1dolores hinh 2

Rugal 02 UM

rugal 02 um bw

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Rugal Bernstein là một tên trùm xuất hiện thường xuyên trong series King of Fighters, và có thể coi là một trong những boss khó nhất trong toàn bộ series.

Phát triển

Trên trang web kỉ niệm của hãng, SNK đã tuyên bố rằng Rugal được thiết kế chủ yếu dựa trên khái niệm “tên trùm mạnh nhất và xấu xa nhất”. Như Goenitz và Heidern, cái tên Rugal bắt nguồn từ anime Space Battleship Yamato. Toyohisa Tanabe (nhà phát triển, thiết kế trò chơi) tuyên bố rằng phong cách chiến đấu của Rugal được tạo ra để làm nổi bật sức mạnh của hắn như một tên trùm đầu tiên của series KOF. Tanabe cũng phải công nhận đã “buff hơi quá tay” với tỉ lệ sát thương của chiêu Genocide Cutter’s  trong KOF 94.

Ý tưởng đầu tiên về khả năng của Rugal là hắn ta có thể học bất kì tuyệt chiêu nào dù chỉ nhìn qua một lần. Nhà phát triển lưu ý hắn ta như “một tên khốn rẻ tiền từng tồn tại”, nhưng họ đã từ bỏ ý tưởng vì không có đủ dữ liệu để thực hiện.

Profile

avatar chibi rugal 02 um

Tên Rugal Bernstein
Ngày sinh 10/2
Nơi sinh Đức (suy đoán)
Chiều cao 197 cm
Cân nặng 95 kg (KOF ’94), 103 kg (KOF ’952002)
Nhóm máu ?
Gia đình/ quan hệ Em trai (ghẻ lạnh), Adelheid Bernstein (con trai), Rose Bernstein (con gái), Rodem (thú cưng – báo đen)
Nghề nghiệp Buôn bán hàng cấm
Thích Có trái tim quỷ
Ghét Hòa bình, những vấn đề trước mắt
Sở thích Sưu tập tượng đồng võ sĩ, chinh phục thế giới, hồi sinh
Món ăn yêu thích Không kén chọn mắn ăn
Kỹ năng riêng Sao chép kỹ năng
Khó chịu nhất Kẻ ngăn cản kế hoạch của hắn
Nhạc yêu thích Cổ điển
Phong cách chiến đấu Thông thạo toàn diện tất cả kỹ thuật chiến đấu

Cốt truyện

Gây sợ hãi khắp giới chính trị và chiến đấu, Rugal là một tay buôn bán vũ khí có tầm ảnh hưởng, điều khiển chiếc hàng không mẫu hạm Black Noah. Với những kẻ đối đầu với hắn, hắn sẽ đánh bại họ, bảo quản cơ thể họ bằng kim loại lỏng, sau đó thêm vào phòng chiến lợi phẩm kinh hoàng của hắn. Hắn từng làm việc chung với em trai, nhưng đã tách ra vì những lợi ích trái ngược nhau. Khi Rugal khoảng 25 tuổi, Goenitz 18 tuổi đã lấy đi con mắt của hắn chỉ với một đòn, và tặng cho hắn một chút sức mạnh Orochi để sống sót sau đòn tấn công. Kể từ đó, hắn có một con mắt bằng máy để thay thế cho cái đã mất.

Vào năm 1986, Rugal muốn phô diễn sức mạnh trong một căn cứ ở Brazil và giết hại toàn bộ người bên trong. Người duy nhất còn sống sót trong 50 người bị tàn sát là Heidern, người bị mất đi con mắt phải trong vụ tấn công. Lúc đó, Rugal đã quá bất mãn với Heidern khi không thể đưa vào “bộ sưu tập” nên hắn đã giết vợ con của họ để bù đắp. Sau đó hắn ta có vẻ hối hận với hành động này, nhưng việc này chưa bao giờ được tuyên bố rõ ràng.

Trước năm 1994, Rugal chiêu mộ hai thư kí: Mature và Vice. Với sự giúp đỡ của họ, hắn tổ chức đại hội KOF, để tìm ra đối thủ xứng tầm. Ngay giai đoạn thư mời, Saisyu Kusanagi đã tới Black Noah và khiêu chiến hắn.  Mặc dù hắn đã chiến thắng, nhưng hắn không đưa Saisyu vào bể tắm kim loại. Khi con trai của Saisyu, Kyo Kusanagi, đến với đội của anh ta, đã đánh bại Rugal. Không chấp nhận thua trận, hắn đã cho nổ con tàu.

Rugal được cho là đã chết, nhưng hắn sử dụng sức mạnh Orochi để sống sót. Thay thế cách tay phải bằng cơ khí, hắn hồi sinh Saisyu, tẩy não ông ta với sự trợ giúp của Vice, và gửi thư mời năm tới cho một kì đại hội khác.  Hắn sử dụng một cơ sở phóng tên lửa bị bỏ đi để làm căn cứ vào năm 1995, và bắt cóc đội thắng cuộc (vâng, lại là đội Kyo) để chiến đấu với Saisyu, và sau cùng là hắn ta. Mặc dù đã sử dụng sức mạnh Orochi và trở thành Omega Rugal, đội Kyo vẫn đánh bại hắn ta. Bị đánh bại lần nữa, hắn cố vận dụng thêm sức mạnh Orochi nhưng đã bị nó nuốt chửng. Khi cơ thể tan rã, hắn thấy Iori Yagami nói rằng chỉ có ai có “dòng máu Orochi”  mới có thể kiểm soát sức mạnh Orochi.

Trong Capcom vs SNK 2, tùy vào lựa chọn của người chơi, Rugal sẽ là trùm cuối. Nếu chỉ thấy một mình, Rugal sẽ cho người chơi cơ hội chiến đấu với hắn trước khi cuộc đấu thật sự bắt đầu. Khi thất bại, Rugal sẽ tỏ vẻ thất vọng cho tới khi Akuma tới Lâu đài Osaka. Sau khi Rugal “cho phép người chơi rời đi”, trận chiến bắt đầu với kết quả không thể đoán trước.

Tính cách

Rugal là một kẻ tàn bạo và mãnh mẽ, sẽ giết bất cứ ai cản đường hắn. Hắn coi mạng người như cỏ rác, đến mức tự hào khi phô bày ra bộ sưu tập xác võ sĩ bằng kim loại của hắn như chiến lợi phẩm.  Hắn ta thậm chí tới mức giết người chỉ để khiêu khích kẻ khác (như việc hắn ta giết cả gia đình Heidern chỉ vì thất vọng khi Heidern không phải là đối thủ xứng tầm). Không giống như những phản diện khác của KOF, hắn ta có khiếu hài hước tàn bạo về việc hắn làm. Rất nhiều câu nói lúc thắng trận đa phần đều là hạ nhục đối thủ, và hắn lấy việc giết người làm thú tiêu khiển.

Cũng giống như Igniz, hắn tin rằng hắn là thần nhân. Tuy nhiên, không như Igniz, hắn không coi trọng lắm tính “thần nhân” này. Có thể nói Rugal sở hữu tính cách tự tin đến thượng đẳng trong tất cả các boss của KOF. Tuyệt chiêu God Press như một mô típ mô tả tính “thần nhân” này.

Do bản tính kiêu ngạo, Rugal cũng cho thấy hắn chỉ là một thằng phế vật. Hắn thà kích hoạt bom để giết kẻ thù chứ không chịu chấp nhận thua cuộc, nhưng rốt cuộc chỉ có mình hắn lãnh đủ mà thôi. Khi điều này diễn ra vào KOF 94, nó lại xảy ra lần nữa vào KOF 98 và KOF 2002.Thậm chí việc này còn bị đem vào trò chơi Metal Slug Defense, khi bị đánh bại, Rugal đã bấm nút nổ bom và lãnh đủ.

Không có thông tin gì về việc Rugal đối xử với gia đình hắn, nhưng có thể nói rằng hắn thật sự không liên lạc gì mấy với họ. Rose thừa hưởng một số tính cách khó chịu của hắn, và cũng là 1 kẻ thua cuộc như cha cô, trong khi Adelheid lại kế thừa năng lực chiến đấu mạnh mẽ, nhưng với tinh thần thượng võ hơn Rugal rất nhiều.

Thông tin bên lề

Kecchaku R&D (Settlement R&D) có một vài thu âm từ Digital Underground – Gutfest 89 được nói bởi Sex Packets: “anh có thể nghe thấy đằng sau tôi thứ gọi là cái chết xanh”.”Đúng vậy anh có thể thấy họ đang vui vẻ và cuồng nhiệt tại gutfest năm nay”.

Trong khi đó, nó là một bản mẫu thử lấy từ Chuck Chillout – Rhythm Is The Master, đặc biệt là dòng “Too the rhythm”

Trong một số tác phẩm nghệ thuật, Rugal dường như không có con mắt cơ khí, chỉ cho thấy một lỗ hổng trong con mắt bị mất.

Trong Neo-Geo Freak 1998, các nhân vật trong KOF 98 có buổi phỏng vấn riêng. Rugal trả lời phỏng vấn như sau:

Khao khát của ngài trong cuộc thi này là gì? “Phá hủy! Tất cả mọi thứ!”

Ngài muốn chiến đấu với ai nhất? “Bất kì ai. Nhưng sẽ không ít kẻ ngồi yên nếu ta ra sân đâu.

Ngài muốn chiến đấu bên cạnh ai? Ngài không muốn chiến đấu bên cạnh ai? “Mature, Vice, Saisyu Kusanagi, ngươi có thể gửi một lời mời. Chẳng phải tuyệt sao khi chiến đấu với những người phụ tá cũ của ta.

Đại hội KOF này với ngài là gì? “Ngươi không biết sao? Là báo thù!”

Cuối cùng, xin hãy nói đôi lời với fan của ngài. “Tiếng reo hò trở thành tiếng gào thét, sự phấn khích trở thành nỗi sợ hãi. Ta không thể chờ đến khi thấy khuôn mặt tuyệt vọng của các ngươi.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật ルガール 02 UM
Đội Boss 2
Tư chất LR
Thuộc tính Đả
Thể loại Năng lực đế vương

Bộ kỹ năng

doc chieu

BEADS DESTRUCTION + GENOCIDE CUTTER
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên địch đang dính dấu “tuyệt vọng”), trong 2 lượt tăng 20% sát thương độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 3 lần). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (100% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 20%). Hồi 150 nộ cho bản thân. Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”. Hút 30% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn).
MAX. BEADS DESTRUCTION + GENOCIDE CUTTER (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên địch đang dính dấu “tuyệt vọng”), trong 2 lượt tăng 30% công và sát thương độc chiêu, giảm 20% kháng sát thương của mục tiêu chính (có thể cộng dồn tối đa 3 lần). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (200% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 40%). Hồi 200 nộ cho bản thân. Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”. Hút 40% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Giảm 30% kháng sát thương độc chiêu của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Gây sát thương thêm bằng 50% tổng sát thương lần này lên mục tiêu đang dính “tuyệt vọng” khác.

tuyet ky

DESTRUCTION OMEGA
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên người đang dính dấu “tuyệt vọng” có HP còn lại cao nhất), trong 2 lượt tăng 30% công, tỷ lệ chí mạng, sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (200% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 30%).
Tùy vào hệ của mục tiêu mà kích hoạt thêm hiệu quả sau (1 lượt):
Hệ Đả: hút 20% tỷ lệ chí mạng, 10% siêu sát thương
Hệ Kĩ: hút 20% sát thương tuyệt kỹ, 5% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
Hệ Vệ: hút 20% kháng sát thương tuyệt kỹ, 10% siêu kháng sát thương
Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”, lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn chống cự.
Trong lần tấn công này, nếu tấn công vào mục tiêu địch đang bị đánh từ 9 dấu “phục thù” trở lên và hạ gục được hắn, sẽ xóa khả năng hồi sinh của hắn.
MAX. DESTRUCTION OMEGA (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên người đang dính dấu “tuyệt vọng” có HP còn lại cao nhất), trong 2 lượt tăng 40% công, tỷ lệ chí mạng, sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (300% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 50%).
Tùy vào hệ của mục tiêu mà kích hoạt thêm hiệu quả sau (1 lượt):
Hệ Đả: hút 30% tỷ lệ chí mạng, 20% siêu sát thương
Hệ Kĩ: hút 30% sát thương tuyệt kỹ, 10% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
Hệ Vệ: hút 30% kháng sát thương tuyệt kỹ, 20% siêu kháng sát thương
Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”, lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn chống cự. Nếu sát thương của lần tấn công này bằng 0, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù” nữa.
Trong lần tấn công này, nếu tấn công vào mục tiêu địch đang bị đánh từ 5 dấu “phục thù” trở lên và hạ gục được hắn, sẽ xóa khả năng hồi sinh của hắn, tăng vĩnh viễn cho bản thân 20% công và sát thương (có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Nếu tấn công vào địch đang bị đánh từ 9 dấu “phục thù” trở lên, sẽ tức tử kẻ đó và cấm hồi sinh.

SMAX. GIGANTIC PRESSURE (lục môn + thức tỉnh vũ khí)

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
KẺ THẤT BẠI QUAY LẠI
Tăng cho bản thân sát thương và sát thương chí mạng (50% ở lv 1). Khi vào trận, tăng cho bản thân 40% công, thủ, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ, tỷ lệ chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ, 60% kháng sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, kháng chí mạng, xác suất tung độc chiêu, trong 1 lượt vô hiệu với trạng thái xấu thông thường.
Nếu tồn tại kẻ địch đang dính dấu “tuyệt vọng”, tăng cho bản thân 25% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có nhiều kẻ địch thì cứ mỗi một địch sẽ tăng thêm 5% nữa).
Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 30% siêu kháng sát thương, chỉ số này sẽ giảm 10% sau mỗi lượt (chỉ giảm chỉ số thêm, không ảnh hưởng đến chỉ số khác).
Sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 80% HP tối đa, khi nhận sát thương chí tử sẽ có 1 lần duy nhất không bị hạ gục (reset sau khi tự phát nổ).
Vào lượt phe địch, nếu bị địch đang dính dấu “tuyệt vọng” tấn công, sẽ phản công bằng độc chiêu, mỗi lượt tối đa 1 lần.
Khi vào trận sẽ đổi sàn đấu thành “sàn đấu Omega” (duy tri cho đến khi bản thân bị hạ gục), vào đầu lượt phe ta và phe địch, gây hiệu ứng “tuyệt vọng” lên những võ sĩ phe địch thuộc dòng máu Orochi hoặc có khả năng hồi sinh (không tính Rugal 02 UM) (giảm 100% tỷ lệ chữa trị, không thể hóa giải), trong trường hợp không có võ sĩ phe địch thỏa mãn điều kiện trên, sẽ gây “tuyệt vọng” lên 1 địch ngẫu nhiên (ưu tiên những võ sĩ không có nội tại hạt nhân, lượt CD của lần gây hiệu ứng này là 7 lượt).
Khi đang tồn tại “sàn đấu Omega”, tốc độ hồi nộ của bản thân sẽ không giảm quá 50% trở lên, vào đầu lượt của phe ta sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 10% HP tối đa của toàn bộ phe địch đang bị đánh dấu “tuyệt vọng”, hút 20% công và thủ của những kẻ đó (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, bản thân sẽ tự phát nổ, gây sát thương hủy diệt bằng 200% chỉ số công của bản thân lên toàn bộ phe địch (sát thương hủy diệt sau khi kích hoạt 1 lần sẽ mất, với những địch đang bị đánh dấu “phục thù” sẽ nhận thêm sát thương hủy diệt bằng số dấu “phục thù” x 50% công của bản thân), đánh 1 dấu “phục thù” lên toàn bộ phe địch.
Sau khi tự phát nổ, sẽ sử dụng một cơ thể phụ để trở lại sàn đấu vào đầu lượt sau của phe ta, lĩnh hội 1 điểm “Kỹ thuật nano” (cứ mỗi 1 điểm tăng cho bản thân 10% kháng sát thương tuyệt kỹ). Khi vào trận bản thân sẽ lĩnh hội 2 cơ thể phụ (nếu là 1vs1 khi vào trận thì chỉ lĩnh hội 1 cơ thể phụ).
MAX. KẺ THẤT BẠI QUAY LẠI (nhị môn)
Tăng cho bản thân sát thương và sát thương chí mạng (60% ở lv 1). Khi vào trận, tăng cho bản thân 50% công, thủ, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ, tỷ lệ chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ, 80% kháng sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, kháng chí mạng, xác suất tung độc chiêu, trong 1 lượt vô hiệu với trạng thái xấu thông thường. Bản thân không nhận sát thương phản đòn.
Nếu tồn tại kẻ địch đang dính dấu “tuyệt vọng”, tăng cho bản thân 48% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có nhiều kẻ địch thì cứ mỗi một địch sẽ tăng thêm 8% nữa).
Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 30% siêu kháng sát thương, chỉ số này sẽ giảm 5% sau mỗi lượt (chỉ giảm chỉ số thêm, không ảnh hưởng đến chỉ số khác).
Sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 80% HP tối đa, khi nhận sát thương chí tử sẽ có 1 lần duy nhất không bị hạ gục (reset sau khi tự phát nổ). Khi bản thân tấn công địch đang dính dấu “tuyệt vọng” sẽ gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của kẻ đó, hồi lượng HP tương tự cho bản thân. Nếu đồng đội tấn công vào kẻ đang dính dấu “tuyệt vọng” sẽ gây sát thương thêm bằng 100% chỉ số công của bản thân, hồi lượng HP tương tự cho đồng đội đó.
Vào lượt phe địch, nếu bị địch đang dính dấu “tuyệt vọng” tấn công hoặc khi bị tấn công khiến HP bản thân bị mất từ 50% trở lên, sẽ phản công bằng độc chiêu, mỗi lượt tối đa 2 lần.
Khi vào trận sẽ đổi sàn đấu thành “sàn đấu Omega” (duy tri cho đến khi bản thân bị hạ gục), vào đầu lượt phe ta và phe địch, gây hiệu ứng “tuyệt vọng” lên những võ sĩ phe địch thuộc dòng máu Orochi hoặc có khả năng hồi sinh (không tính Rugal 02 UM) (giảm 100% tỷ lệ chữa trị, không thể hóa giải), trong trường hợp không có võ sĩ phe địch thỏa mãn điều kiện trên, sẽ gây “tuyệt vọng” lên 1 địch ngẫu nhiên (ưu tiên những võ sĩ không có nội tại hạt nhân, lượt CD của lần gây hiệu ứng này là 5 lượt).
Khi đang tồn tại “sàn đấu Omega”, tốc độ hồi nộ của bản thân sẽ không giảm quá 40% trở lên, vào đầu lượt của phe ta sẽ giải trạng thái xấu thông thường cho bản thân, hồi HP với lượng hồi bằng 15% HP tối đa của toàn bộ phe địch đang bị đánh dấu “tuyệt vọng”, hút 30% công và thủ của những kẻ đó (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Nếu phe địch chỉ có 1 người đang dính dấu “tuyệt vọng” thì chỉ số tăng gấp đôi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, bản thân sẽ tự phát nổ, gây sát thương hủy diệt bằng 300% chỉ số công của bản thân lên toàn bộ phe địch (sát thương hủy diệt sau khi kích hoạt 1 lần sẽ mất, với những địch đang bị đánh dấu “phục thù” sẽ nhận thêm sát thương hủy diệt bằng số dấu “phục thù” x 70% công của bản thân), đánh 1 dấu “phục thù” lên toàn bộ phe địch.
Sau khi tự phát nổ, sẽ sử dụng một cơ thể phụ để trở lại sàn đấu vào đầu lượt sau của phe ta, lĩnh hội 1 điểm “Kỹ thuật nano” (cứ mỗi 1 điểm tăng cho bản thân 10% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu). Khi vào trận bản thân sẽ lĩnh hội 3 cơ thể phụ (nếu là 1vs1 khi vào trận thì chỉ lĩnh hội 1 cơ thể phụ). Mỗi lần kích hoạt tức tử thì bản thân sẽ lĩnh hội thêm 1 cơ thể phụ.

Số mệnh

Duyên Gia tộc: có Adelheid tăng 25% công
  Thiên tài võ thuật: có Geese XIV, Krauser tăng 25% công
  Boss: có Goenitz 02 UM, Orochi, Igniz 02 UM tăng 25% công
Huy hiệu hh my nam Orochi
Sách hs sieu nang luc Quyền Thái
Vũ khí hvk rugal 02 um Mắt siêu hợp kim
Hồn rua 4 Hổ đế vương: Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ. Lượt đầu khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn.
Duyên ngầm avatar adelheid avatar goenitz avatar igniz

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

rugal 02 um hinh 1rugal 02 um hinh 2rugal 02 um hinh 3

Kensou XI

kensou xi bw

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Sie Kensou – chàng trai đến từ Trung Quốc là đệ tử của Chin Gentsai nhưng lại phát triển võ thuật theo hướng của riêng mình. Khác với Athena, năng lực của Kensou là do khổ luyện mà có. Tự xưng là Kỵ sĩ của Athena, quan hệ của Kensou với Athena đã vượt lên trên tình bạn, hay còn gọi là “bạn thân”! Sau khi Athena trở thành một ngôi sao nổi tiếng thì Kensou thường bị Fan hâm mộ của cô thù ghét.


Thông tin cơ bản

avatar chibi kensou xi

Đội Chiến binh siêu năng lực (mặt sau)
Tư chất LR
Thuộc tính
Thể loại Liên đả nội tức

Bộ kỹ năng

doc chieu

LONG LIÊN ĐẢ / LONG TRẢO KÍCH
Tấn công một mục tiêu, hút 35% HP tối đa. Nếu bản thân đứng hàng sau, nếu đang có từ 25 điểm “nội tức” trở lên sẽ kích hoạt “Long liên đả”, nếu có từ 24 điểm “nội tức” trở xuống, sẽ kích hoạt “Long trảo kích”. Nếu bản thân đứng hàng trước thì điều kiện kích hoạt sẽ đảo ngược lại.
“Long liên đả”: lĩnh hội hiệu quả “tập kích” trong 2 lượt (tăng 40% công, 20% siêu sát thương), gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số công của bản thân.
“Long trảo kích”: trong 1 lượt, tăng thêm 20% tỷ lệ chữa trị cho bản thân, lĩnh hội 2 điểm “nội tức”.
MAX. LONG LIÊN ĐẢ / LONG TRẢO KÍCH (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, hút 35% HP tối đa. Nếu bản thân đứng hàng sau, nếu đang có từ 25 điểm “nội tức” trở lên sẽ kích hoạt “Long liên đả”, nếu có từ 24 điểm “nội tức” trở xuống, sẽ kích hoạt “Long trảo kích”. Nếu bản thân đứng hàng trước thì điều kiện kích hoạt sẽ đảo ngược lại.
“Long liên đả”: gây 100% sát thương thêm lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, lĩnh hội hiệu quả “tập kích” trong 2 lượt (tăng 40% công, 20% siêu sát thương), gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số công của bản thân. Nếu lượt này chưa tung tuyệt kỹ, sát thương lần này sẽ tăng gấp đôi.
“Long trảo kích”: trong 1 lượt, tăng thêm 20% tỷ lệ chữa trị cho bản thân, lĩnh hội 3 điểm “nội tức”. Lĩnh hội 3 lần kháng bại huyết.

tuyet ky

TIÊN KHÍ PHÁT KÍNH
Tấn công một mục tiêu, gây 75% sát thương thêm lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Trong 2 lượt, tăng 20% sát thương và kháng sát thương, 50% tỷ lệ miễn khống cho bản thân.
Buff hiệu quả “tập kích” cho toàn bộ võ sĩ nữ phe ta (tăng 30% công và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, 10% siêu sát thương), hiệu quả này tăng gấp đôi đối với Athena XI phe ta. Buff hiệu quả “tường thép” cho toàn bộ võ sĩ nam phe ta (tăng 30% tỷ lệ đỡ đòn, 10% siêu kháng sát thương), hiệu quả này tăng gấp đôi đối với bản thân.
Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của mục tiêu + 200% chỉ số công của bản thân (cứ mỗi một loại “Thần long thể” đã kích hoạt trong lượt này sẽ tăng thêm 33%).
MAX. TIÊN KHÍ PHÁT KÍNH (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu, gây 100% sát thương thêm lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Trong 2 lượt, tăng 30% sát thương và kháng sát thương, 60% tỷ lệ miễn khống cho bản thân.
Buff hiệu quả “tập kích” cho toàn bộ võ sĩ nữ phe ta (2 lượt, tăng 40% công và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, 15% siêu sát thương), hiệu quả này tăng gấp đôi đối với Athena XI phe ta. Buff hiệu quả “tường thép” cho toàn bộ võ sĩ nam phe ta (2 lượt, tăng 30% tỷ lệ đỡ đòn, 10% siêu kháng sát thương), hiệu quả này tăng gấp đôi đối với bản thân.
Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của mục tiêu + 200% chỉ số công của bản thân (cứ mỗi một loại “Thần long thể” đã kích hoạt trong lượt này sẽ tăng thêm 40%).
Nếu bản thân đứng hàng trước, có 60% xác suất gây câm lặng trong 1 lượt, nếu HP của bản thân từ 20% trở lên, sẽ chia sẻ 15% sát thương gánh chịu của toàn bộ phe ta, giảm 40% sát thương chia sẻ. Nếu bản thân đứng hàng sau, có 70% xác suất gây cấm độc chiêu trong 1 lượt, đồng thời gây hiệu ứng “thuần hóa” lên mục tiêu (gỉam 10% siêu sát thương).
SMAX. TỈNH NHÃN LAI LONG (lục môn + thức tỉnh vũ khí)

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
HƠI THỞ THẦN LONG
Tăng HP tối đa cho bản thân (60% ở lv 1). Tăng 35% công, thủ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương độc chiêu, 50% siêu sát thương, 60% siêu kháng sát thương, 80% xác suất tung độc chiêu cho bản thân. Khi vào trận, nếu bản thân đứng hàng trước sẽ tăng thêm 20% HP tối đa và 10% siêu kháng sát thương, nếu bản thân đứng hàng sau sẽ tăng thêm 40% tỷ lệ chí mạng và 25% siêu sát thương. Khi vào trận sẽ lĩnh hội 50% siêu kháng sát thương cực đại, chỉ số sẽ giảm 10 sau mỗi lượt, giảm tối đa đến 0.
Khi vào trận, lĩnh hội 30 điểm “nội tức”. Khi nhận sát thương sẽ lĩnh hội 1 điểm “nội tức”, chỉ số tối đa của “nội tức” là 60 điểm. Tùy vào bản thân đứng hàng trước hay hàng sau mà sẽ lĩnh hội những hiệu quả khác nhau. Nếu bản thân đứng hàng trước, cứ mỗi 1 điểm “nội tức” sẽ tăng cho bản thân 3% kháng sát thương và tỷ lệ đỡ đòn, 2% lực đỡ đòn, siêu kháng chí mạng và sát thương. Nếu bản thân đứng hàng sau, cứ mỗi 1 điểm “nội tức” sẽ tăng cho bản thân 3% sát thương và tỷ lệ chí mạng, 2% sát thương chí mạng và kháng sát thương, 0.4% tốc độ hồi nộ.
Tong trận đấu, nếu %HP của bản thân 60% < %HP ≤ 80%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・nhất”, trong 1 lượt tăng thêm 40% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ. Nếu %HP của bản thân 40% < %HP ≤ 60%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・nhị”, sát thương gánh chịu của lần bị đánh tiếp theo sẽ giảm về 0 (kích hoạt 1 lần), trong 1 lượt tăng thêm 40% tỷ lệ chữa trị. Nếu %HP của bản thân 0 < %HP ≤ 40%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・tam”, hồi 60% HP tối đa, trong 1 lượt tăng thêm 30% siêu kháng sát thương. Mỗi hiệu quả của “Thần long thể” chỉ có thể kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt.
Khi bản thân bị khống chế, tăng thêm 30% siêu kháng sát thương, hồi 20% sát thương gánh chịu đã mất.
Khi vào trận, toàn bộ đồng đội phe ta sẽ chia sẻ 15% sát thương cho bản thân, giảm 75% sát thương chia sẻ, nếu HP của đồng đội phe ta từ 10% trở xuống thì sẽ không kích hoạt.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ kích hoạt “Long thần bảo hộ”, không chết, giải trạng thái trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, trong 1 lượt vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ và trạng thái xấu thông thường, tiêu 21 điểm “nội tức” (trong lượt này, cứ mỗi một hiệu quả “Thần long thể” đã kích hoạt sẽ giảm bớt 3 điểm cần tiêu). Nếu số điểm “nội tức” còn lại không đủ để tiêu, sau đó không thể kích hoạt “Long thần bảo hộ” được nữa.
MAX. HƠI THỞ THẦN LONG (nhị môn)
Tăng HP tối đa cho bản thân (60% ở lv 1). Tăng 45% công, thủ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương độc chiêu, 50% siêu sát thương, 60% siêu kháng sát thương, 90% xác suất tung độc chiêu cho bản thân. Khi vào trận, nếu bản thân đứng hàng trước sẽ tăng thêm 20% HP tối đa và 10% siêu kháng sát thương, lĩnh hội thêm 10 điểm “nội tức”, nếu bản thân đứng hàng sau sẽ tăng thêm 40% tỷ lệ chí mạng và 25% siêu sát thương, không nhận sát thương phản đòn, hồi thêm 400 nộ khi vào trận. Khi vào trận sẽ lĩnh hội 50% siêu kháng sát thương cực đại, chỉ số sẽ giảm 10 sau mỗi lượt, giảm tối đa đến 0.
Khi vào trận, lĩnh hội 30 điểm “nội tức”. Khi nhận sát thương sẽ lĩnh hội 1 điểm “nội tức”, chỉ số tối đa của “nội tức” là 60 điểm. Tùy vào bản thân đứng hàng trước hay hàng sau mà sẽ lĩnh hội những hiệu quả khác nhau. Nếu bản thân đứng hàng trước, cứ mỗi 1 điểm “nội tức” sẽ tăng cho bản thân 3% kháng sát thương và tỷ lệ đỡ đòn, 2% lực đỡ đòn, siêu kháng chí mạng và sát thương. Nếu bản thân đứng hàng sau, cứ mỗi 1 điểm “nội tức” sẽ tăng cho bản thân 3% sát thương và tỷ lệ chí mạng, 2% sát thương chí mạng và kháng sát thương, 0.4% tốc độ hồi nộ.
Tong trận đấu, nếu %HP của bản thân 60% < %HP ≤ 80%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・nhất”, trong 1 lượt tăng thêm 40% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ. Nếu %HP của bản thân 40% < %HP ≤ 60%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・nhị”, sát thương gánh chịu của lần bị đánh tiếp theo sẽ giảm về 0 (kích hoạt 1 lần), trong 1 lượt tăng thêm 40% tỷ lệ chữa trị. Nếu %HP của bản thân 0 < %HP ≤ 40%, sẽ kích hoạt “Thần long thể・tam”, hồi 60% HP tối đa, trong 1 lượt tăng thêm 30% siêu kháng sát thương. Mỗi hiệu quả của “Thần long thể” chỉ có thể kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt.
Khi bản thân bị khống chế, tăng thêm 30% siêu kháng sát thương, hồi 20% sát thương gánh chịu đã mất.
Khi vào trận, toàn bộ đồng đội phe ta sẽ chia sẻ 15% sát thương cho bản thân, giảm 75% sát thương chia sẻ, nếu HP của đồng đội phe ta từ 10% trở xuống thì sẽ không kích hoạt.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ kích hoạt “Long thần bảo hộ”, không chết, giải trạng thái trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, trong 1 lượt vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ và trạng thái xấu thông thường, tiêu 21 điểm “nội tức” (trong lượt này, cứ mỗi một hiệu quả “Thần long thể” đã kích hoạt sẽ giảm bớt 3 điểm cần tiêu). Nếu số điểm “nội tức” còn lại không đủ để tiêu, sau đó không thể kích hoạt “Long thần bảo hộ” được nữa.

Số mệnh

Duyên Siêu năng long khí: Có Kensou, Kensou Tiểu Long tăng 25% công
Cặp đôi siêu năng lực: Có Athena XI tăng 25% công
Võ sĩ Trung Quốc: Có Shun Ei XV, Duo Lon XIII tăng 25% HP
Huy hiệu hh my nam Mỹ nam
Sách hs judo Judo
Vũ khí hvk kensou xiĐiện thoại siêu năng lực
Hồn ho Long hổ: Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ. Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm avatar chin avatar athena02um avatar kensoutieulong

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

kensou xi hinh 1kensou xi hinh 2

Shingo 02 UM

shingo 02 um bw

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Shingo Yabuki là một nhân vật xuất hiện khá nhiều trong seri The King of Fighters. Cậu xuất hiện lần đầu ở phần game The King of Fighters ’97 với vai trò là 1 single entry (nhân vật không thuộc bất kì đội nào).

Shingo được tạo ra do ý muốn thêm vào một ít sự nhẹ nhàng cho cốt truyện khá đen tối của KOF ’97 của nhà phát triển. Tạo hình và tính cách của Shingo chịu ảnh hưởng bởi những hình mẫu nhân vật anime điển hình như những tên nổi loạn ở trường học.

Những tác giả của seri đã giải thích rằng Shingo được thiết kế để trở thành một nhân vật để làm nền cho nhân vật chính là Kyo. Trong khi Kyo là một anh hùng thì Shingo lại là một chàng trai đơn giản và đời thường hơn nhiều. Để có thể theo đuổi được cá tính này thì Shingo cũng được tiếp thị ở một quy mô nhỏ hơn trong khâu giới thiệu nhân vật. Trái ngược với chủ đích xây dựng một nhân vật theo hướng đơn giản, Shingo lại xuất hiện ở khắp nơi và hình ảnh của cậu còn được giới thiệu trước trong các chiến dịch quảng bá trên tạp chí, điều này đã khiến Shingo trở thành một nhân vật được cường điệu hóa.

Profile

avatar chibi shingo 02 um

Tên Shingo Yabuki
Ngày sinh 08/04, 17 tuổi trong game
Nơi sinh Nhật Bản
Chiều cao 179 cm
Cân nặng 71 kg
Nhóm máu O
Nghề nghiệp Học sinh
Thích Cuộc sống, sổ tay học sinh, đôi găng tay được Kyo tặng, bạn gái của cậu
Ghét Sữa
Sở thích Sưu tập mô hình
Món ăn yêu thích Mì lạnh Nhật Bản, chocolate, cá mòi
Thể thao sở trường Bơi lội
Phong cách chiến đấu Chủ yếu là những kỹ thuật học từ Kyo, boxing Trung Quốc

Cốt truyện

OROCHI SAGA

Sau khi xem giải đấu năm 1996 trên TV, Shingo đã trở thành một fan cuồng nhiệt của Kyo Kusanagi. Khi biết được cả hai học chung trường, cậu bắt đầu làm phiền Kyo để anh có thể dạy cho cậu những kĩ thuật của anh, do cậu đã bị ngọn lửa của Kyo hấp dẫn. Nhưng Shingo không hề biết rằng ngọn lửa ấy là thiên phú của các tộc nhân Kusanagi. Còn về phần Kyo, do cảm thấy thương hại nên anh đã chỉ dạy cho Shingo để đổi lấy đồ ăn. Shingo quan sát các động tác của Kyo, ghi lại nó và luyện tập nó hằng ngày. Năm 1997, cậu tham gia giải đấu. Mặc dù đã luyện tập rất xuất sắc nhưng cậu vẫn còn hơi mờ nhạt trong giải đấu. Để thưởng cho những thành quả của cậu, Kyo đã tặng cậu một đôi găng tay và cậu đã đeo nó kể từ đó.

NESTS SAGA

Năm 1999, cậu là một trong những người cảm thấy lo lắng cho sự biến mất của Kyo. Benimaru Nikaido mời Shingo tham gia giải KOF năm đó cùng với anh, K’ và Maxima. Mục tiêu của họ năm ấy và cả năm tiếp theo là tìm cho ra nơi ở của Kyo. Trong trận chung kết của giải đấu, Shingo đã biết được về NESTS, một tổ chức có liên quan trực tiếp đến sự biến mất của Kyo. May thay, sau khi NESTS xử lý Krizalid do thất bại của hắn, Shingo và đội của cậu đã được tìm thấy bởi Kyo thật. Mặc dù đang vui mừng vì Kyo vẫn còn sống và khỏe mạnh, cuộc đoàn tụ của họ lại bị gián đoạn khi căn cứ của Krizalid bắt đầu sụp đổ. Bọn họ chia nhau ra và tìm lối thoát an toàn.

Năm 2000, cậu tham gia giải đấucùng Benimaru, Seth và Lin nhưng không được may mắn lắm.

Năm 2001, Đội Nhật Bản đã tái xuất, nhưng họ cần thành viên thứ tư và Shingo đã được mời. Cậu đã cực kì phấn khích khi sắp được chiến đấu cùng đội với Kyo. Sau khi cuộc khủng bố của NESTS kết thúc, Shingo muốn tổ chức một bữa tiệc với đội của anh, nhưng đáng tiếc thay, cách ăn mừng của Đội Nhật Bản lại là quay trở về cuộc sống thường nhật thay vì tổ chức một bữa tiệc. Saisyu Kusanagi, cha của Kyo, người quan sát cả giải đấu, đã bị lay chuyển bởi sự dũng cảm của Shingo, đã mời cậu tham gia vào khóa huấn luyện của ông. Trong cuộc huấn luyện với Saisyu, Shingo đã biết được sự thật về nguồn gốc của ngọn lửa.

ASH SAGA

Năm 2003, Shingo lập đội với Benimaru và Goro Daimon. Sau khi họ bị đánh bại, Benimaru và Daimon đã khen ngợi Shingo, nhưng cậu lại trở nên tự phụ và bắt đầu kêu la rằng cậu sẽ không còn là fan của Kyo nữa mà sẽ trở thành kẻ thù của anh. Đó là lúc mà Kyo xuất hiện phía sau lưng và đánh bại cậu. Sau khi Ash Crimson trộm được Kính Yata của Chizuru Kaguya, Shingo đã đến thăm cô tại bệnh viện và hứa rằng sẽ tập hợp Kyo và Iori Yagami lại để cùng điều tra về Ash và chuyện phong ấn của Orochi đang bị suy yếu dần. Trong ending của đội của Shingo, Iori đã rơi vào trạng thái Cuồng Huyết (Riot of The Blood). Shingo đã cố ngăn Iori lại nhiều lần nhưng đều bị anh đánh bại. Mặc dù được Ash cứu nguy nhưng Shingo vẫn phải băng bó khắp người, khiến cậu không thể tham dự giải KOF tiếp theo. Nhưng sau đó cậu vẫn vui vẻ chào mừng Benimaru khi anh trở lại Nhật Bản và mang theo cả món quà hỏi thăm sức khỏe mà Chizuru đã gửi tặng cậu. Trong khi Shingo vẫn còn chưa nhớ được tại sao Ash lại có ở đó để giúp anh thì Benimaru đã kể cho cậu nghe về chuyến đi của anh. Shingo theo dõi giải đấu cùng với Chizuru, cậu chúc cả đội may mắn và trông có vẻ rất vui mừng khi họ thắng.

XIV Arc

Mặc dù hồi phục những chấn thương rất nhanh chóng nhưng cậu vẫn không thể gia nhập Đội Nhật Bản trong giải đấu năm tiếp theo. Nhưng cậu vẫn hay đến thăm họ như là một cách để giúp sức.

Tính cách

Shingo là một trong những nhân vật cả tin và ngớ ngẩn bậc nhất trong cả seri, một thằng khờ đúng nghĩa. Cậu xem những võ sĩ khác là bạn của cậu và muốn họ xem cậu như một đứa trẻ kì lạ nhưng tốt tính. Shingo xem Kyo như một thần tượng của mình. Cậu mơ ước một ngày nào đó cậu có thể sử dụng lửa như Kyo. Có một lần trong The King of Fighters 2003, Shingo có thể tạo ra được một đốm lửa nhỏ khi thi triển chiêu thức Tuyệt kĩ chưa hoàn thiện số 115: Độc Thực (115 Shiki: Dokugami Mikansei). Nhưng dường như chỉ có mỗi Shingo nhìn thấy được nó do cơ bản cậu không phải tộc nhân Kusanagi.

Thông tin bên lề

Trong Neo-Geo Freak 1998, những nhân vật trong KOF ’98 có một buổi phỏng vấn cho riêng mình, đây là những câu trả lời của Shingo.

Mong muốn của cậu khi đến với giải đấu là gì?  Ahem! Mong muốn của tôi khi đến với giải đấu này là được chiến đấu hết mình và đảm bảo được mình đã nắm được những kĩ năng mà Kusanagi-san đã chỉ dạy. Có thể nó sẽ rất nhanh, nhưng nó sẽ làm tôi cảm thấy thỏa mãn nếu như đây là một cuộc chơi không có sự hối tiếc, nếu như thế thì những thứ mà tôi đã học được trước giờ sẽ không hề vô ích.

Cậu muốn được chiến đấu với ai nhất?  Để xem nào, có thể là Kusanagi-san. Điều này nghe có hơi vô lễ, nhưng mà…

Cậu muốn lập đôi với ai nhất và không muốn lập đội với ai nhất?  Ừm, tôi không quen biết nhiều võ sĩ lắm, nên tôi không muốn cảm thấy tệ khi chung đội với Kusanagi-san. Tôi không chiến đấu tốt lắm, nhưng nếu có cơ hội để xem anh ấy chiến đấu trực tiếp thì chắc là nó cũng không tệ. Và người tôi không muốn chung đội nhất là Iori Yagami, kẻ thù của Kusanagi cũng là kẻ thù của tôi.

Đối với cậu thì KOF là gì?  Nguồn năng lượng sống mà tôi tìm thấy như một định mệnh…Có quá lớn không nhỉ? Nhưng nếu như không có KOF thì tôi đã không ở đây rồi…Nó sẽ không tốt nếu như cuộc sống thay đổi à?

Và cuối cùng, hãy để lại một lời nhắn cho fan hâm mộ?  Fan ư, có à? Cũng tốt thôi. Vậy thì Ahem! Tôi xin được báo cáo về Yabuki! Cậu ấy là học trò của Kusanagi! Tôi tham gia KOF để có thể tiến gần hơn nữa với Kusanagi-san! Cảm ơn về sự giúp đỡ của các bạn, tôi sẽ trở nên mạnh mẽスラ) là một nhân vật gốc trong loạt The King of Fighters. Cô đã được giới thiệu trong The King of Fighters XV với tư cách là đối thủ chính của Shun’ei. Cô là đối thủ thứ 4 của loạt game, nối tiếp Iori Yagami (Orochi Saga), Kula Diamond (NESTS Chronicles) và Elisabeth Blanctorche (Tales of Ash). Biệt danh chính thức của cô là “Dreaming Brilliance”


Thông tin cơ bản

Tên Nhật 慎吾02UM
Đội Nổi loạn (Mặt sau)
Tư chất LR
Thuộc tính Vệ
Thể loại Phong ấn nộ

Bộ kỹ năng

doc chieu

SHINGO TỰ CHẾ・HOA NGHIÊN
Tấn công một mục tiêu, trong 1 lượt tăng 40% tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân. Hồi 20% HP tối đa, 200 nộ. Trong 1 lượt, khi bị chí mạng hoặc kích hoạt đỡ đòn sẽ hồi 15% HP đã mất, lĩnh hội 150 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, tăng 5% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, 20% thủ, xác suất tung độc chiêu (1 lượt, có thể cộng dồn tối đa 3 lần, có thể cộng dồn với buff tương tự).
SHINGO TỰ CHẾ・HOA NGHIÊN (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, trong 2 lượt tăng 60% tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân. Hồi 30% HP tối đa, 300 nộ, 300 điểm “năng lượng nhiệt huyết”. Trong 2 lượt, khi bị tấn công, có 35% xác suất giảm 50% sát thương gánh chịu. Trong 1 lượt, khi bị chí mạng hoặc kích hoạt đỡ đòn sẽ hồi 25% HP đã mất, lĩnh hội 250 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, khi bị tấn công tăng 5% kháng sát thương, 10% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, 30% thủ, xác suất tung độc chiêu (1 lượt, có thể cộng dồn tối đa 3 lần, có thể cộng dồn với buff tương tự). Khi bị khống chế sẽ giải trạng thái khống chế (duy trì vĩnh viễn, kích hoạt 1 lần). 
Nếu thủ của bản thân cao hơn thủ của mục tiêu chính, sẽ giảm thủ của kẻ đó bằng 50% thủ của bản thân (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, có thể cộng dồn). Nếu kháng sát thương của bản thân cao hơn kháng sát thương của mục tiêu chính, sẽ giảm kháng sát thương của kẻ đó bằng 50% kháng sát thương của bản thân (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, có thể cộng dồn). Lần tấn công này không gây hồi nộ địch.

tuyet ky

NGOẠI THỨC・KHU PHỤNG LÂN
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên. Trong 2 lượt, tăng 50% thủ, tỷ lệ đỡ đòn, siêu kháng chí mạng cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của bản thân. Nếu mục tiêu chính ở hàng trước, gây hiệu quả “phá giáp” lên hắn (2 lượt, giảm 40% tỷ lệ đỡ đòn và kháng chí mạng), tăng 40% kháng sát thương cho bản thân (1 lượt, không thể hóa giải, có thể cộng dồn). Nếu mục tiêu chính ở hàng sau, gây hiệu quả “thuần hóa” lên hắn (2 lượt, giảm 40% tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng).
Trong 1 lượt, khi bị tấn công bằng tuyệt kỹ, sẽ giảm 50% sát thương tuyệt kỹ mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo, giảm tiếp 50% sát thương mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo. Khi 1 lần nhận sát thương bằng 0 thì hiệu quả sẽ biến mất, hồi 30% HP tối đa.
Tiêu toàn bộ “năng lượng nhiệt huyết”, gây hiệu quả “phong ấn nộ” lên mục tiêu chính (1 lượt, không thể hồi nộ cho đến khi lĩnh hội lượng nộ tương đương với “năng lượng nhiệt huyết” đã tiêu, không thể hóa giải, bỏ qua miễn khống). Nếu lượng nộ của mục tiêu đã từ 1000 nộ trở lên, sẽ gây thêm hiệu quả “lao lực” (1 lượt, giảm 20% tốc độ hồi nộ). Khi mục tiêu đang dính “lao lực”, nếu giải trừ “phong ấn nộ” thông qua việc hồi nộ, sẽ bị giảm 40% tốc độ hồi nộ, giảm 200 nộ, bản thân Shingo 02 UM hồi 500 điểm “năng lượng nhiệt huyết”. “Lao lực” bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải.
Có 1% xác suất kích hoạt “linh quang nhất thiểm”, gây thiêu đốt lên mục tiêu chính (2 lượt, sát thương duy trì bằng 5% HP tối đa của bản thân, không gây hồi nộ địch), tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và lực đỡ đòn cho bản thân (1 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải).
MAX. NGOẠI THỨC・KHU PHỤNG LÂN(thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên. Trong 2 lượt, tăng 60% thủ, tỷ lệ đỡ đòn, siêu kháng chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của bản thân, hồi lượng HP tương tự cho bản thân. Nếu mục tiêu chính ở hàng trước, giải hiệu quả “tường thép”, gây hiệu quả “phá giáp” lên hắn (2 lượt, giảm 60% tỷ lệ đỡ đòn và kháng chí mạng), tăng 40% kháng sát thương và hút 40% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (2 lượt, không thể hóa giải, có thể cộng dồn). Nếu mục tiêu chính ở hàng sau, giải hiệu quả “tập kích”, gây hiệu quả “thuần hóa” lên hắn (2 lượt, giảm 60% tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng),
hút 40% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (2 lượt, không thể hóa giải, có thể cộng dồn).
Trong 1 lượt, giảm 25% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ hệ Đả phe địch cho hàng sau phe ta.
Trong 1 lượt, khi bị tấn công bằng tuyệt kỹ, sẽ giảm 50% sát thương tuyệt kỹ mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo, giảm tiếp 50% sát thương mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo. Khi 1 lần nhận sát thương bằng 0 hoặc 2 lần nhận sát thương từ tấn công thường, độc chiêu thì hiệu quả sẽ biến mất, hồi 50% HP tối đa.
Tiêu toàn bộ “năng lượng nhiệt huyết”, gây hiệu quả “phong ấn nộ” lên mục tiêu chính (1 lượt, không thể hồi nộ cho đến khi lĩnh hội lượng nộ tương đương với “năng lượng nhiệt huyết” đã tiêu, không thể hóa giải, bỏ qua miễn khống). Nếu lượng nộ của mục tiêu đã từ 1000 nộ trở lên, sẽ gây thêm hiệu quả “lao lực” (1 lượt, giảm 20% tốc độ hồi nộ). Khi mục tiêu đang dính “lao lực”, nếu giải trừ “phong ấn nộ” thông qua việc hồi nộ, sẽ bị giảm 60% tốc độ hồi nộ, giảm 400 nộ, bản thân Shingo 02 UM hồi 800 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, tăng 80% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (1 lượt, có thể cộng dồn). “Lao lực” bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải.
Có 1% xác suất kích hoạt “linh quang nhất thiểm” (mỗi 1 địch đang dính “Viêm ấn” hoặc mỗi 1 võ sĩ hệ lửa phe ta sẽ giúp tăng thêm 5%), gây thiêu đốt lên mục tiêu chính (2 lượt, bỏ qua miễn khống, sát thương duy trì bằng 8% HP tối đa của bản thân, không gây hồi nộ địch), tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và lực đỡ đòn cho bản thân (1 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải).
SMAX. SHINGO TỰ CHẾ・THẦN TRẦN(lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên. Trong 2 lượt, tăng 80% thủ, tỷ lệ đỡ đòn, siêu kháng chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch, giải trạng thái có lợi của mục tiêu chính. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của bản thân, hồi lượng HP tương tự cho bản thân. Nếu mục tiêu chính ở hàng trước, giải hiệu quả “tường thép”, gây hiệu quả “phá giáp” lên hắn (2 lượt, giảm 60% kháng sát thương, tỷ lệ đỡ đòn và kháng chí mạng), tăng 40% kháng sát thương và hút 40% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (2 lượt, không thể hóa giải, có thể cộng dồn). Nếu mục tiêu chính ở hàng sau, giải hiệu quả “tập kích”, gây hiệu quả “thuần hóa” lên hắn (2 lượt, giảm 60% sát thương, tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng), hút 40% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (2 lượt, không thể hóa giải, có thể cộng dồn).
Trong 1 lượt, giảm 35% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ hệ Đả phe địch cho hàng sau phe ta.
Trong 1 lượt, khi bị tấn công bằng tuyệt kỹ, sẽ giảm 50% sát thương tuyệt kỹ mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo, giảm tiếp 50% sát thương mà bản thân gánh chịu ở lần tiếp theo. Khi 1 lần nhận sát thương bằng 0 hoặc 2 lần nhận sát thương từ tấn công thường, độc chiêu thì hiệu quả sẽ biến mất, hồi 50% HP tối đa.
Tiêu toàn bộ “năng lượng nhiệt huyết”, gây hiệu quả “phong ấn nộ” lên mục tiêu chính (1 lượt, không thể hồi nộ cho đến khi lĩnh hội lượng nộ tương đương với “năng lượng nhiệt huyết” đã tiêu, không thể hóa giải, bỏ qua miễn khống). Nếu lượng nộ của mục tiêu đã từ 1000 nộ trở lên, sẽ gây thêm hiệu quả “lao lực” (1 lượt, giảm 20% tốc độ hồi nộ). Khi mục tiêu đang dính “lao lực”, nếu giải trừ “phong ấn nộ” thông qua việc hồi nộ, sẽ bị giảm 60% tốc độ hồi nộ, giảm 400 nộ, bản thân Shingo 02 UM hồi 800 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, tăng 80% kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (1 lượt, có thể cộng dồn). “Lao lực” bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải.
10% xác suất kích hoạt “linh quang nhất thiểm” (mỗi 1 địch hoặc phe ta đang dính “Viêm ấn” hoặc mỗi 1 võ sĩ hệ lửa phe ta sẽ giúp tăng thêm 10%), gây thiêu đốt lên mục tiêu chính (2 lượt, bỏ qua miễn khống, sát thương duy trì bằng 15% HP tối đa của bản thân, không gây hồi nộ địch, giảm thêm 30% tốc độ hồi nộ, không thể hóa giải), tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và lực đỡ đòn cho bản thân (1 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Nếu tuyệt kỹ kích hoạt “linh quang nhất thiểm”, hồi thêm 500 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, truy kích bằng tuyệt kỹ một mục tiêu địch ngẫu nhiên đang không dính “phong ấn nộ” (nếu không có ai thì sẽ kích hoạt “tuyệt hảo”), lần truy kích bằng tuyệt kỹ này sẽ giảm 40% xác suất kích hoạt “linh quang nhất thiểm”. Nếu truy kích vẫn có thể kích hoạt “linh quang nhất thiểm” sẽ chuyển thành “tuyệt hảo” (giảm 300 nộ và 30% tốc độ hồi nộ toàn bộ phe địch, 1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, có thể cộng dồn), hồi 1000 điểm “năng lượng nhiệt huyết” cho bản thân.

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
QUYỂN GHI CHÚ NHIỆT HUYẾT
Tăng kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng 35% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ. Tăng 40% HP tối đa và tỷ lệ chữa trị. Khi vào trận, lĩnh hội 4 lần kháng bại huyết, tăng 40% siêu kháng sát thương (mỗi một địch đang dính “Viêm ấn” sẽ tăng thêm 3%, cập nhật liên tục trong trận đấu). Mỗi khi người đang dính “Viêm ấn” phe ta bị hạ gục, sẽ tăng cho bản thân 50% kháng sát thương, tỷ lệ đỡ đòn, thủ (2 lượt), hồi 30% HP tối đa.
Khi nhận sát thương, sẽ lĩnh hội “năng lượng nhiệt huyết” (2 điểm mỗi 0.1% HP, tối đa 1000 điểm). Lĩnh hội vĩnh viễn 60% kháng sát thương (cứ mỗi 1 điểm “năng lượng nhiệt huyết” tiêu khi tung tuyệt kỹ sẽ tăng thêm 0.04% nữa, cập nhật liên tục trong trận đấu).
Khi vào trận, lĩnh hội trạng thái “nguyên khí tràn đầy”, trong 1 lượt, sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu sẽ không vượt quá 40% HP tối đa, vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ, hồi 1000 nộ, hồi 500 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, tăng thêm 100% tỷ lệ đỡ đòn.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ kích hoạt “bội thủy trận”, tiêu toàn bộ “năng lượng nhiệt huyết” và hồi HP tối đa (0.1% mỗi 2 điểm), kích hoạt tối đa 1 lần, giải trạng thái xấu cho bản thân. Nếu nhận sát thương chí tử sau khi đã kích hoạt “bội thủy trận”, sẽ bước vào trạng thái “chết giả” (không thể bị chọn làm mục tiêu cho đến đầu lượt sau phe ta, hồi 55% HP tối đa + số người phe ta x 5%, hồi 1000 nộ, hồi 500 điểm “năng lượng nhiệt huyết”). Võ sĩ có hiệu quả “chết giả” sẽ không thể nhận buff hồi sinh. Mỗi lần kích hoạt “chết giả”, sẽ giảm 30% lượng hồi HP, khi giảm đến 0 thì không thể kích hoạt nữa. Mỗi lần kích hoạt “chết giả” sẽ reset số lần kích hoạt “bội thủy trận”.
Khi vào trận hoặc khi kích hoạt “chết giả”, nếu phe ta chỉ có một mình bản thân thì sau đó không thể kích hoạt “chết giả” được nữa.
MAX. QUYỂN GHI CHÚ NHIỆT HUYẾT (nhị môn)
Tăng kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng 50% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ. Tăng 60% HP tối đa và tỷ lệ chữa trị. Khi vào trận, lĩnh hội 4 lần kháng bại huyết, tăng 50% siêu kháng sát thương (mỗi một địch đang dính “Viêm ấn” sẽ tăng thêm 5%, cập nhật liên tục trong trận đấu). Mỗi khi người đang dính “Viêm ấn” phe ta bị hạ gục, sẽ tăng cho bản thân 50% kháng sát thương, tỷ lệ đỡ đòn, thủ (2 lượt, không thể hóa giải), hồi 30% HP tối đa.
Khi nhận sát thương, sẽ lĩnh hội “năng lượng nhiệt huyết” (2 điểm mỗi 0.1% HP, tối đa 1000 điểm). Lĩnh hội vĩnh viễn 80% kháng sát thương (cứ mỗi 1 điểm “năng lượng nhiệt huyết” tiêu khi tung tuyệt kỹ sẽ tăng thêm 0.08% nữa, cập nhật liên tục trong trận đấu).
Khi vào trận, lĩnh hội trạng thái “nguyên khí tràn đầy”, trong 1 lượt, sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu sẽ không vượt quá 30% HP tối đa, vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ, vô hiệu với khống chế thông thường, chắc chắn tung độc chiêu, hồi 1000 nộ, hồi 1000 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, tăng thêm 100% tỷ lệ đỡ đòn và lực đỡ đòn.
Khi bị tấn công, nếu sát thương gánh chịu từ 30% HP tối đa trở lên, sẽ phản công bằng độc chiêu (mỗi lượt tối đa 1 lần).
Vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu đạt 1000 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, hồi 30% HP và 300 nộ, tăng 60% tỷ lệ miễn khống cho bản thân.

Khi nhận sát thương chí tử sẽ kích hoạt “bội thủy trận”, tiêu toàn bộ “năng lượng nhiệt huyết” và hồi HP tối đa (0.2% mỗi 2 điểm), hồi 1000 nộ (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tốc độ hồi nộ), hồi 1000 điểm “năng lượng nhiệt huyết”, kích hoạt tối đa 1 lần, giải trạng thái xấu cho bản thân, tăng 80% tỷ lệ miễn khống (1 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Nếu nhận sát thương chí tử sau khi đã kích hoạt “bội thủy trận”, sẽ bước vào trạng thái “chết giả” (không thể bị chọn làm mục tiêu cho đến đầu lượt sau phe ta, hồi 75% HP tối đa + số người phe ta x 5%, hồi 1000 nộ, hồi 500 điểm “năng lượng nhiệt huyết”). Võ sĩ có hiệu quả “chết giả” sẽ không thể nhận buff hồi sinh. Mỗi lần kích hoạt “chết giả”, sẽ giảm 20% lượng hồi HP, khi giảm đến 0 thì không thể kích hoạt nữa. Mỗi lần kích hoạt “chết giả” sẽ reset số lần kích hoạt “bội thủy trận”.
Khi vào trận hoặc khi kích hoạt “chết giả”, nếu phe ta chỉ có một mình bản thân thì sau đó không thể kích hoạt “chết giả” được nữa. Khi kích hoạt “chết giả”, sẽ buff hiệu quả “nhiệt huyết” cho toàn bộ phe ta (HP còn lại càng nhiều thì sát thương càng cao, tăng đến 50%, 1 lượt, không thể hóa giải, chỉ số này tăng thêm 10 mỗi lượt, tăng tối đa đến 100%).

Số mệnh

Duyên Môn phái Kusanagi: có Kyo XIV, Saisyu tăng 25% công
  Đệ tử tối cao: có Mr. Karate II MIA, Kasumi tăng 25% HP
  Ký ức kinh hoàng: Ash, Iori Dị tăng 25% HP
Huy hiệu hh dai dia Đại địa
Sách hs karate Karate
Vũ khí hvk shingo 02 um Băng đầu nhiệt huyết
Hồn hvk geese xivRùa nhiệt huyết: Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm   

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

shingo 02 um hinh 1shingo 02 um hinh 2

Kula XIII

kula xiii

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Kula Diamond (クーラ・ダイアモンド, Kūra Daiamondo) lần đầu ra mắt là ở vai trò 1 boss phụ trong KOF 2000 (boss cuối là Clone Zero). Ở những giải KOF sau, Kula tham gia với tư cách là võ sĩ binh thường

Màu tóc ban đầu của Kula là màu vàng dâu tây (Được xác nhận sau khi game phát hành) nhưng chuyển thành xanh biển nhạt khi cô kích hoạt sức mạnh của minh Kula thường đi chung với các cộng sự là Diana, Foxy và Cand Diamond.

Biệt danh chính thức của Kula là Ice Doll (アイス ドール, Aisu dōru) (Búp bê tình à nhầm, Búp bê băng giá)

Tại bảo tàng trò chơi điện tử Vigamus (được tài trợ bởi thành phố Rome, Bản sao minh họa của Kula được coi là linh vật của kỷ nguyên New Millennium (Thiên niên kỷ mới) của Neo Geo

Profile

avatar chibi kula xiii

Tên Kula Diamond
Ngày sinh 29/5 (14 tuổi trong game)
Nơi sinh Không rõ
Chiều cao 169 cm
Cân nặng 48 kg
Nhóm máu Không rõ
Gia đình/ quan hệ Candy Diamond (bạn và là chị em gái) Foxy & Diana (Kula coi là mẹ)
Nghề nghiệp Từng là đặc vụ của NESTS
Thích Kẹo
Ghét Đám đông và lửa
Sở thích Thu thập 1 số bộ phận để sửa lại Candy, vẽ nguệch ngoạc với Candy
Số đo 3 vòng 81 – 57 – 83
Món ăn yêu thích Kem dâu, kẹo các loại
Thể thao sở trường Trượt băng (có thể nhìn thấy trong các chiêu thức)
Vũ khí Giầy trượt băng
Phong cách chiến đấu Võ thuật khắc chế K’

Cốt truyện

Kula Diamond được NESTS tạo ra với bí danh “Anti-K” với mục đích là để hốt xác K’ – “kẻ phản bội tổ chức”. Kula có chung thiết kế  với K’ từ kỹ năng cho đến trang phục nhưng DNA thì được dùng băng để thay thế. Do tác dụng phụ của ca phẫu thuật, nên tâm trí của Kula đã bị đưa về là 1 đứa trẻ. Mặc dù NESTS thật sự muốn tạo ra 1 con rối vô hồn không có cảm xúc (trong hình hài 1 cô bé ngây thơ), nhưng họ vẫn không muốn đi vào vết xe đổ K’, nên đã tạo ra Candy Diamond – 1 người máy android luôn theo dõi mọi hành vi của Kula, đảm bảo rằng Kula sẽ luôn hoàn thành nhiệm vụ và sẵn sàng giúp đỡ cô trong mọi trận chiến. Bên cạnh đó, NESTS cũng cử thêm 2 đặc nhiệm hàng đầu là Diana và Foy theo giám sát và ngăn chặn mọi dấu hiệu phản bội của Kula.

Kula thường nhận lệnh từ Diana hay Foxy là tiêu diệt mọi kẻ phản bội lại NESTS, cụ thể là Zero hay Ignitz. Nhưng cô bé thường vì lợi ích chung của mọi người mà không tuân theo lệnh, đáng kể nhất là phá hủy Zero cannon. Sau khi NESTS sụp đổ, Kula kết thân với chính định mệnh của đời mình – K’ và với những người bạn của anh ấy, vì cô bé biết cuộc sống của mình và họ đều bị hủy hoại bởi NESTS. Whip trìu mến gọi Kula là “em út” của nhóm. Trước khi đến giải đầu KOF XIII, Kula ở chung căn hộ với Maxima và K’ và trở thành bạn tám chuyện qua điện thoại với Chin Getsai, lão sư hứa rằng cô bé sẽ có rất nhiều kem nếu tham gia giải chung với những người bạn của mình. Chị Whip cũng bảo cô bé như thế nên Kula quyết định cùng ghi danh tham gia giải KOF XIII

Trong series Maximum Impact, Kula đồng ý tham gia giải đấu và dưới lệnh của Heidern truy tìm thông tin của tiến sĩ Makisima,  người cần thiết trong việc sửa lại lõi hạt nhân của Maxima. Trong giải đấu, cô bé đã chạm mặt đối thủ Nagase và đánh bại cô ấy, và Kula thề sẽ trả thù cho sự sỉ nhục mà cô ấy đã chịu. Kula cuối cùng phát hiện ra rằng tiến sĩ đã được đưa đi nơi khác, và cô bé rời khỏi giải đấu.

Tính cách

Trước khi trở thành sát thủ thì Kula chỉ là 1 đứa trẻ. Khi làm việc cho NESTS hoặc Foxy – Diana, Kula không nương tay cho bất cứ ai mà cô bé thấy là vô dụng. Trong thời gian ở NESTS, cảm xúc của Kula bị kìm nén, và cô bé được miêu tả là một cô gái lạnh lùng khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Càng về sau, Kula bớt lạnh lùng và trở nên trẻ con hơn.

Kula luôn cố gắng hết sức để mình trở thành 1 người nhân đạo, để mọi người không xem cô bé như là 1 loại vũ khí. Cô bé không muốn sử dụng hết toàn bộ sức mạnh của mình để không bị tai nạn sẽ giết nhầm người vô tội, Kula sợ mình sẽ trở lại vết xe cũ vì thế nên Kula thích kiểu cận chiến hơn và Kula thường hay lo cho đối thủ của mình sau khi đánh bại họ.

Mặc dù là 1 cô bé ngây thơ và ngọt ngào này, Kula gặp một số vấn đề kìm chế sự tức giận. Thường là vì mấy người hay thể hiện bản thân, đánh giá thấp cô bé, nhắc lại nguồn gốc của cô bé và gọi Kula là 1 món vũ khí. Sẵn tiện thì Kula cũng nổi giận khi thấy lửa (đúng kiểu ghét của nào trời trao của nấy).

Thông tin bên lề

Tuyệt kỹ của Kula mang tên “La*Cachora” được dựa trên tên đội đấu vật chuyên nghiệp của phụ nữ ở Nhật Bản là “Las Cachorras Orientales” – Đôi này đóng vai phản diện và có động tác có thể gây ra chấn thương cho đối thủ. Động tác của Kula cũng dựa theo một số võ sĩ nữ tạo dáng trước một đối thủ dễ bị kích động.

Trên lưng chiếc áo khoác cũ của Kula có một hình ảnh trái tim với 2 thanh kiếm xuyên qua nó, với dòng “Pussy Cat” được viết ở trên nó.

Trang phục hiện tại của Kula có cụm từ “Coeur de Diamant” được viết trên lưng. Cụm từ này có nghĩa là Diamond Heart – Trái tim kim cương trong tiếng Pháp.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật クーラXIII Ver
Đội N.E.S.T.S mới
Tư chất LR
Thuộc tính
Thể loại Chuyển đổi nộ, đóng băng MAX

Bộ kỹ năng

doc chieu

RAY SPIN
Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa và 600 nộ của mục tiêu chính. Tăng vĩnh viễn 20% xác suất tung độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 5 lần, không thể hóa giải).
MAX. RAY SPIN (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa và 600 nộ của mục tiêu chính. Tăng vĩnh viễn 20% xác suất tung độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 5 lần, không thể hóa giải).
Sau khi tung độc chiêu, có 75% xác suất kích hoạt truy kích bằng độc chiêu (mỗi lượt tối đa 1 lần). Khi truy kích hoặc phản công, sẽ đổi hoạt ảnh của độc chiêu, tấn công một hàng ngang, kế thừa những hiệu quả của độc chiêu cũ, tổng sát thương tăng gấp đôi.

tuyet ky

FREE EXCUTION
Tấn một hàng dọc mục tiêu, trong 2 lượt tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 30% siêu kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 5% chỉ số công của bản thân x số “năng lượng băng” đang sở hữu.
Khi “năng lượng băng” của bản thân đạt đến số tối đa, sẽ gây đóng băng MAX lên một mục tiêu ngẫu nhiên phe địch (ưu tiên nam) (bỏ qua miễn khống, bỏ qua siêu miễn khống, không thể hóa giải, duy trì 1 lượt, khi bản thân bị hạ gục hoặc bước vào trạng thái “sương phủ” thì hiệu quả sẽ bị mất).
Tiêu 30 điểm “năng lượng băng” (mỗi 2 lần tung tuyệt kỹ  thì số điểm tiêu sẽ tăng thêm 1, tối đa đến 30), sau đó sẽ lĩnh hội hiệu quả sau: nếu bản thân không có chi viện Diana và Foxy sẽ lĩnh hội chi viện, nếu đang có thì thay vào đó sẽ gây sát thương thêm bằng 30% tổng sát thương lần này (mỗi một võ sĩ nữ phe ta sẽ tăng thêm 3% nữa).
MAX. FREE EXCUTION (thức tỉnh vũ khí)
Tấn một hàng dọc mục tiêu, trong 2 lượt tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 40% siêu kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 7% chỉ số công của bản thân x số “năng lượng băng” đang sở hữu. Giảm 5% siêu kháng chí mạng của hàng trước và sát thương chí mạng của hàng sau phe địch (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, mỗi lần tung tuyệt kỹ sẽ gấp đôi chỉ số).
Khi “năng lượng băng” của bản thân đạt đến số tối đa, sẽ gây đóng băng MAX lên một mục tiêu ngẫu nhiên phe địch (ưu tiên nam) (bỏ qua miễn khống, bỏ qua siêu miễn khống, không thể hóa giải, duy trì 1 lượt, khi bản thân bị hạ gục hoặc bước vào trạng thái “sương phủ” thì hiệu quả sẽ bị mất).
Tiêu 30 điểm “năng lượng băng” (mỗi 2 lần tung tuyệt kỹ  thì số điểm tiêu sẽ tăng thêm 1, tối đa đến 30), sau đó sẽ lĩnh hội hiệu quả sau: nếu bản thân không có chi viện Diana và Foxy sẽ lĩnh hội chi viện, nếu đang có thì thay vào đó sẽ gây sát thương thêm bằng 30% tổng sát thương lần này (mỗi một võ sĩ nữ phe ta sẽ tăng thêm 3% nữa).
Nếu tung tuyệt kỹ vào lượt của phe địch sẽ không gây hồi nộ địch.
Lĩnh hội hiệu quả “Tường sắt” cho bản thân 1 lượt (15% siêu kháng sát thương).
SMAX. NEO FREE EXCUTION (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn một hàng dọc mục tiêu, trong 2 lượt tăng 35% sát thương, kháng sát thương, 50% siêu kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 8% chỉ số công của bản thân x số “năng lượng băng” đang sở hữu. Giảm 5% siêu kháng chí mạng của hàng trước và sát thương chí mạng của hàng sau phe địch (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, mỗi lần tung tuyệt kỹ sẽ gấp đôi chỉ số).
Khi “năng lượng băng” của bản thân đạt đến số tối đa, sẽ gây đóng băng MAX lên một mục tiêu ngẫu nhiên phe địch (ưu tiên nam, người chưa bị đóng băng) (bỏ qua miễn khống, bỏ qua siêu miễn khống, không thể hóa giải, duy trì 1 lượt, khi bản thân bị hạ gục hoặc bước vào trạng thái “sương phủ” thì hiệu quả sẽ bị mất). Nếu người bị đóng băng MAX phe địch bị hạ gục, sẽ tăng cho toàn bộ võ sĩ phe ta 10% siêu sát thương (1 lượt, có thể cộng dồn).
Tiêu 30 điểm “năng lượng băng” (mỗi 2 lần tung tuyệt kỹ  thì số điểm tiêu sẽ tăng thêm 1, tối đa đến 30), sau đó sẽ lĩnh hội hiệu quả sau: nếu bản thân không có chi viện Diana và Foxy sẽ lĩnh hội chi viện, nếu đang có thì thay vào đó sẽ gây sát thương thêm bằng 30% tổng sát thương lần này (mỗi một võ sĩ nữ phe ta sẽ tăng thêm 3% nữa).
Nếu tung tuyệt kỹ vào lượt của phe địch sẽ không gây hồi nộ địch.
Lĩnh hội hiệu quả “Tường sắt” cho bản thân 1 lượt (15% siêu kháng sát thương).
Nếu bản thân đang không có khiên, sẽ buff khiên cho bản thân với độ bền bằng 80% HP tối đa (số lượt đánh ở thời điểm đó càng lớn thì chỉ số buff càng nhỏ). Trong 1 lượt, tăng 70% kháng sát thương thiêu đốt (số lượt đánh ở thời điểm đó càng lớn thì chỉ số buff càng nhỏ). Nếu phe ta có từ 3 người trở lên bị đóng băng MAX từ Kula XIII phe địch, sẽ hút ngẫu nhiên đóng băng MAX của 1 người phe ta.

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
ĐÓNG BĂNG TUYỆT ĐỐI
Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 35% công, thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng chí mạng và tốc độ hồi nộ cho bản thân. Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân vô hiệu đóng băng và đóng băng MAX.
Trong trận đấu sẽ liên tục chuyển nộ của bản thân thành “năng lượng băng” (mỗi 40 nộ thành 1 “năng lượng băng”). Số “năng lượng băng” tối đa là 75, cứ mỗi 1 “năng lượng băng” mà bản thân sở hữu sẽ giúp tăng 1% kháng sát thương và siêu kháng sát thương. Nếu “năng lượng băng” đạt từ 70 điểm trở lên sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ.
Khi vào trận sẽ lĩnh hội những hiệu quả sau:
Diana chi viện (bướm): bản thân vô hiệu với tê liệt, tăng 30% siêu sát thương, lĩnh hội khiên với độ bền bằng 80% HP tối đa của bản thân.
Foxy chi viện (ong): bản thân vô hiệu với choáng, tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và 40% lực đỡ đòn.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, tiêu chi viện Diana và Foxy, bước vào trạng thái “Sương phủ”, không bị chọn làm mục tiêu tấn công cho đến lượt sau của phe ta, hồi 300 nộ và đầy HP. Mỗi lần bước vào trạng thái “Sương phủ”, lượng nộ chuyển hóa thành mỗi “năng lượng băng” sẽ tăng lên 10 nộ.
MAX. ĐÓNG BĂNG TUYỆT ĐỐI (nhị môn
Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 40% công, thủ, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng chí mạng và tốc độ hồi nộ cho bản thân. Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân vô hiệu đóng băng và đóng băng MAX.
Trong trận đấu sẽ liên tục chuyển nộ của bản thân thành “năng lượng băng” (mỗi 40 nộ thành 1 “năng lượng băng”). Số “năng lượng băng” tối đa là 75, cứ mỗi 1 “năng lượng băng” mà bản thân sở hữu sẽ giúp tăng 1% kháng sát thương và siêu kháng sát thương. Nếu “năng lượng băng” đạt từ 70 điểm trở lên sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ.
Khi vào trận sẽ lĩnh hội những hiệu quả sau:
Diana chi viện (bướm): bản thân vô hiệu với tê liệt, tăng 30% siêu sát thương, lĩnh hội khiên với độ bền bằng 120% HP tối đa của bản thân, khi đang sở hữu khiên này sẽ lĩnh hội 20% siêu miễn khống.
Foxy chi viện (ong): bản thân vô hiệu với choáng, tăng 50% tỷ lệ đỡ đòn và 40% lực đỡ đòn.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, tiêu chi viện Diana và Foxy, bước vào trạng thái “Sương phủ”, không bị chọn làm mục tiêu tấn công cho đến lượt sau của phe ta, hồi 300 nộ và đầy HP. Mỗi lần bước vào trạng thái “Sương phủ”, lượng nộ chuyển hóa thành mỗi “năng lượng băng” sẽ tăng lên 8 nộ.

ố mệnh

Duyên Đóng băng: Có Kula XIV, Kula tăng 25% công
  Nữ Nests: Có Angel XIV, Foxy tăng 25% công
  Băng và lửa: Có Kyo XIV, K’ XIV tăng 25% HP
Huy hiệu hh my nu Mỹ nữ
Sách hs ma luc Ma lực
Vũ khí hvk kula xiiiTim đóng băng
Hồn rua 2 Băng quy: Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm avatar foxy avatar angel avatar k'

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

kula xiii hinh 1kula xiii hinh 2

30 code

1周年の願い
2宝石パラダイス
3武道の秘密
4飛賊の鉄則
5美少女空手家
6謎のエージェント
7コイン大富豪
8アマンダ
9蒼炎蔓延
10女性パワー
11一致団結
12最強の虎
13極上グルメ箱
148/25/2016
15挑戦達人
16不知火流
178/25/2022
18日々鍛錬
19ダイヤ盛り沢山
20捲土重来
21極限進化
22爆炎の渦
23地球の意思
24勝負の秘密
25KOF 98 UMOL
26増幅する幻影
27紅蓮の赤炎
28死刑執行人
29赤炎覚醒
30ハッピー6周年

Isla

isla

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Isla (イスラ) là một nhân vật gốc trong loạt The King of Fighters. Cô đã được giới thiệu trong The King of Fighters XV với tư cách là đối thủ chính của Shun’ei. Cô là đối thủ thứ 4 của loạt game, nối tiếp Iori Yagami (Orochi Saga), Kula Diamond (NESTS Chronicles) và Elisabeth Blanctorche (Tales of Ash). Biệt danh chính thức của cô là “Dreaming Brilliance”

Profile

avatar chibi isla

Tên Isla
Ngày sinh 22/11
Nơi sinh Chile
Gia đình / Quan hệ Cha mẹ
Nghề nghiệp Nghệ sĩ Graffiti đường phố
Thích Vẽ Graffiti
Ghét Người lớn
Sở thích Đi bộ quanh thị trấn, vẽ
Món ăn yêu thích Bánh Chocopie
Phong cách chiến đấu Kết hợp chiến đấu với Amanda + Bóng ma khuếch đại

Tính cách

Isla là một nghệ sĩ graffiti cực kỳ năng động sống ở Nam Mỹ. Mặc dù cô ấy sống một cuộc sống cô độc, cô ấy đã phát triển một mối quan hệ sâu sắc và đáng tin cậy với bàn tay ma của mình, Amanda. Tuy nhiên, Isla không phải là trò đùa khi cô sử dụng Amanda và bình xịt của mình để trộn lẫn bất cứ ai cản đường cô. Cô ấy có một tính cách tươi sáng và vui vẻ, nhưng vì lý do nào đó, cô ấy dường như không như vậy với Shun’ei, vì ghen tị khi có nhiều người bạn trưởng thành tích cực hơn mình, mặc dù cả hai đều bị nguyền rủa với Amplified Spectre. Bất chấp sự căm ghét của cô đối với người lớn, Isla tôn trọng một số ít người trong số họ nổi tiếng và luôn tích cực đối với mọi người, chẳng hạn như Terry Bogard.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật イスラ
Đội Đối thủ XV
Tư chất LR
Thuộc tính
Thể loại Chia sẻ sát thương, xịt sơn

Bộ kỹ năng

doc chieu

TO FRONT + THROWIE A
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu có HP thấp nhất nếu đang truy kích hoặc phản công), buff hiệu quả “tập kích” cho bản thân (2 lượt, tăng 15% siêu sát thương, 30% công và tỷ lệ chí mạng). Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã”, sẽ gây 120% sát thương thêm lên mục tiêu chính, đồng thời gây 120% sát thương thêm lên một địch ngẫu nhiên. Hồi cho bản thân 350 nộ và HP bằng 60% sát thương gây ra. 
Nếu bản thân không có “bình xịt tím“, sẽ lĩnh hội “bình xịt tím” (yêu cầu mở nội tại). Tăng 35% xác suất tung độc chiêu và tỷ lệ miễn khống cho bản thân (2 lượt, có thể cộng dồn).
MAX. TO FRONT + THROWIE A (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu có HP thấp nhất nếu đang truy kích hoặc phản công), buff hiệu quả “tập kích” cho bản thân (2 lượt, tăng 15% siêu sát thương, 30% công và tỷ lệ chí mạng). Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã”, sẽ gây 150% sát thương thêm lên mục tiêu chính, đồng thời gây 150% sát thương thêm lên một địch ngẫu nhiên, gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của mục tiêu, đồng thời gây sát thương thêm bằng 80% tổng sát thương lần này lên mục tiêu chính. Hồi cho bản thân 350 nộ và HP bằng 60% sát thương gây ra. 
Nếu bản thân không có “bình xịt tím“, sẽ lĩnh hội “bình xịt tím” (yêu cầu mở nội tại). Tăng 35% xác suất tung độc chiêu và tỷ lệ miễn khống cho bản thân (2 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải).

tuyet ky

WILD STYLE
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt tăng 20% sát thương, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, tỷ lệ hút máu cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa lên mục tiêu chính, có 70% xác suất gây choáng trong 1 lượt, gây hiệu quả “thuần hóa” (2 lượt, giảm 30% sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tỷ lệ chí mạng).
Bản thân sử dụng “bình xịt vàng” để “xịt sơn vàng” lên một đồng đội hàng sau (2 lượt), đồng đội đang có sơn vàng sẽ tăng thêm 25% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, 10% sát thương chí mạng.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã”, vào đầu mỗi lượt kế tiếp của phe ta, sẽ nâng cấp khu vực lên 1 bậc (duy trì 2 lượt, nâng cấp tối đa 1 bậc). Mỗi lần nâng cấp sẽ tăng gấp đôi hiệu quả buff của khu vực cho bản thân.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” và bản thân không có “bình xịt lam” sẽ lĩnh hội “bình xịt lam“.
MAX. WILD STYLE(thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt tăng 30% sát thương, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, tỷ lệ hút máu cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 40% HP tối đa lên mục tiêu chính, có 80% xác suất gây choáng trong 1 lượt, gây hiệu quả “thuần hóa” (2 lượt, giảm 40% sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tỷ lệ chí mạng).
Bản thân sử dụng “bình xịt vàng” để “xịt sơn vàng” lên một đồng đội hàng sau (2 lượt, ưu tiên người chưa có), đồng đội đang có sơn vàng sẽ tăng thêm 25% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, 10% sát thương chí mạng.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã”, vào đầu mỗi lượt kế tiếp của phe ta, sẽ nâng cấp khu vực lên 1 bậc (duy trì 2 lượt, nâng cấp tối đa 2 bậc). Mỗi lần nâng cấp sẽ tăng gấp đôi hiệu quả buff của khu vực cho bản thân.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” và bản thân không có “bình xịt lam” sẽ lĩnh hội “bình xịt lam”. Đồng thời “xịt sơn lam” lên 2 địch ngẫu nhiên (ưu tiên địch chưa dính, lần xịt này sẽ không bị tiêu “bình xịt lam“).
SMAX. WILD STYLE / KING OF PIECE I&A(lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt tăng 35% sát thương, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, tỷ lệ hút máu cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa lên mục tiêu chính, có 80% xác suất gây choáng trong 1 lượt, gây hiệu quả “thuần hóa” (2 lượt, giảm 40% sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tỷ lệ chí mạng).
Bản thân sử dụng “bình xịt vàng” để “xịt sơn vàng” lên một đồng đội hàn
g sau (2 lượt, ưu tiên người chưa có), đồng đội đang có sơn vàng sẽ tăng thêm 25% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, 10% sát thương chí mạng.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã”, vào đầu mỗi lượt kế tiếp của phe ta, sẽ nâng cấp khu vực lên 1 bậc (duy trì 2 lượt, nâng cấp t
ối đa 2 bậc). Mỗi lần nâng cấp sẽ tăng gấp đôi hiệu quả buff của khu vực cho bản thân.
Nếu phe ta đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” và bản thân không có “bình xịt lam” sẽ lĩnh hội “bình xịt lam”.
Đồng thời xịt sơn lam” lên 2 địch ngẫu nhiên (ưu tiên địch chưa dính, lần xịt này sẽ không bị tiêu “bình xịt lam).
Nếu khu vực “Ảnh họa hoang dã” đã nâng cấp tới mức tối đa, tuyệt kỹ sẽ đổi thành SMAX. King of piece I&A, tấn công một mục tiêu, kế thừa những hiệu quả thêm nói trên, có thể “xịt sơn lam” và “xịt sơn vàng” lên thêm 1 người nữa. Gây sát thương thêm lên 2 địch ngẫu nhiên với lượng sát thương bằng 300% tổng chỉ số công của những đồn đội đang có sơn vàng. Gây thêm 40% tổng sát thương lên địch đang dính cả sơn tímsơn lam
.

noi tai

Cường hóa công HP
Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống. Tất cả sơn đều bỏ qua miễn khống và không thể hóa giải.
MÀU HOANG DÃ
Tăng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (40% ở lv 1). Tăng cho bản thân 35% công, thủ, 40% kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn, 15% siêu sát thương và siêu kháng sát thương. Giảm 30% sát thương gánh chịu từ võ sĩ tiến hóa.
Khi vào trận, nếu bản thân ở hàng trước sẽ tăng 40% HP tối đa, nếu bản thân đứng hàng sau sẽ tăng 50% tỷ lệ chí mạng. Tùy vào vị trí đứng của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau:
Nếu đứng slot 1: tăng 60% kháng sát thương và 10% sát thương
Nếu đứng slot 2: tăng 50% kháng sát thương và 20% sát thương
Nếu đứng slot 3: tăng 40% kháng sát thương và 30% sát thương
Nếu đứng slot 4: tăng 30% kháng sát thương và 40% sát thương
Nếu đứng slot 5: tăng 20% kháng sát thương và 50% sát thương
Nếu đứng slot 6: tăng 10% kháng sát thương và 60% sát thương
Khi vào trận và sau khi hồi sinh, sẽ lĩnh hội bình xịt 3 màu khác nhau (nếu là 1vs1 khi vào trận thì sẽ không lĩnh hội, bình xịt sẽ mất sau khi dùng), chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân sẽ vô hiệu với sơn. 
Vào đầu mỗi lượt phe ta, kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” (2 lượt), tăng 10% tỷ lệ chữa trị, 7% siêu kháng sát thương cho bản thân, bản thân vô hiệu với sát thương duy trì, tăng 30% tỷ lệ chí mạng và 10% siêu sát thương cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn với buff tương tự).
Vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” và bản thân không có “bình xịt vàng“, sẽ lĩnh hội “bình xịt vàng“.
Vào đầu mỗi lượt phe địch, sử dụng “bình xịt lam” của bản thân, “xịt sơn lam” lên 2 người phe địch ngẫu nhiên (1 lượt, ưu tiên người chưa dính sơn lam). Địch bị dính sơn lam sẽ bị giảm 40% công và thủ, 20% tốc độ hồi nộ, 15% siêu sát thương. Nếu HP của bản thân dưới 50%, sẽ xóa sơn lam của một địch ngẫu nhiên đang dính sơn lam để hồi 50% HP tối đa và 200 nộ cho bản thân.
Nếu phe địch không có ai dính sơn tím, sẽ “xịt sơn tím” lên địch có % HP cao nhất (1 lượt). Nếu địch đang dính sơn tím có HP từ 5% trở lên, sẽ chia sẻ 70% sát thương gánh chịu của Isla cho hắn. Nếu HP của người đang dính sơn tím xuống dưới 10% sẽ xóa sơn tím, kích hoạt truy kích bằng độc chiêu lên địch có HP ít nhất (truy kích này kích hoạt 1 lần ở lượt phe ta và phe địch).
Nếu người đứng cùng hàng ngang với bản thân tung tuyệt kỹ, sẽ giải trạng thái khống chế cho bản thân. Bản thân có 2 lần hồi sinh, sau khi hồi sinh sẽ hồi MAX nộ và đầy HP.
MAX. MÀU HOANG Dà(nhị môn)
Tăng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng cho bản thân 45% công, thủ, 50% kháng chí mạng, siêu kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn, 20% siêu sát thương và siêu kháng sát thương. Giảm 40% sát thương gánh chịu từ võ sĩ tiến hóa.
Khi vào trận, nếu bản thân ở hàng trước sẽ tăng 40% HP tối đa, nếu bản thân đứng hàng sau sẽ tăng 50% tỷ lệ chí mạng. Tùy vào vị trí đứng của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau:
Nếu đứng slot 1: tăng 60% kháng sát thương và 10% sát thương
Nếu đứng slot 2: tăng 50% kháng sát thương và 20% sát thương
Nếu đứng slot 3: tăng 40% kháng sát thương và 30% sát thương
Nếu đứng slot 4: tăng 30% kháng sát thương và 40% sát thương
Nếu đứng slot 5: tăng 20% kháng sát thương và 50% sát thương
Nếu đứng slot 6: tăng 10% kháng sát thương và 60% sát thương
Khi vào trận và sau khi hồi sinh, sẽ lĩnh hội bình xịt 3 màu khác nhau (nếu là 1vs1 khi vào trận thì sẽ không lĩnh hội, bình xịt sẽ mất sau khi dùng), chắc chắn tung độc chiêu. Bản thân sẽ vô hiệu với sơn. 
Vào đầu mỗi lượt phe ta, kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” (2 lượt), tăng 10% tỷ lệ chữa trị và kháng sát thương hủy diệt, 7% siêu kháng sát thương cho bản thân, bản thân vô hiệu với sát thương duy trì, tăng 40% tỷ lệ chí mạng và 10% siêu sát thương cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn với buff tương tự).
Vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu đang kích hoạt khu vực “Ảnh họa hoang dã” và bản thân không có “bình xịt vàng“, sẽ lĩnh hội “bình xịt vàng“.
Vào đầu mỗi lượt phe địch, sử dụng “bình xịt lam” của bản thân, “xịt sơn lam” lên 3 người phe địch ngẫu nhiên (1 lượt, ưu tiên người chưa dính sơn lam). Địch bị dính sơn lam sẽ bị giảm 40% công và thủ, 20% tốc độ hồi nộ, 15% siêu sát thương. Nếu HP của bản thân dưới 50%, sẽ xóa sơn lam của một địch ngẫu nhiên đang dính sơn lam để hồi 50% HP tối đa và 200 nộ cho bản thân.
Nếu phe địch không có ai dính sơn tím, sẽ “xịt sơn tím” lên địch có % HP cao nhất (1 lượt). Nếu địch đang dính sơn tím có HP từ 5% trở lên, sẽ chia sẻ 70% sát thương gánh chịu của Isla cho hắn. Nếu HP của người đang dính sơn tím xuống dưới 10% sẽ xóa sơn tím, kích hoạt truy kích bằng độc chiêu lên địch có HP ít nhất (truy kích này kích hoạt 2 lần ở lượt phe ta và phe địch).
Nếu người đứng cùng hàng ngang với bản thân tung tuyệt kỹ, sẽ giải trạng thái khống chế cho bản thân. Bản thân có 2 lần hồi sinh, sau khi hồi sinh sẽ hồi MAX nộ và đầy HP.

Số mệnh

Duyên XV: có Krohnen, Dolores tăng 25% công
  Đối thủ: có Shun Ei XV tăng 25% công
  Cuồng dã loạn chiến: Ryuji XIV, Terry XIII tăng 25% HP
Huy hiệu hh my nu Mỹ nữ
Sách hs vo tu do Võ tự do
Vũ khí hvk islaAmanda
Hồn hvk geese xivGấu hoang: Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn. Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm avatar shun ei xv avatar ryuji avatar verse

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

42e5c47aa980a1e4788b026fcef01d5d04D72B_deXOR

Cơn thịnh nộ của Orochi

ctnorochi0

ctnorochi1

Cơ bản

– Cơn thịnh nộ thần bí của Orochi được cấu thành từ các năng lượng nguyên tố. Khi sử dụng các năng lượng nguyên tố sẽ mở khóa bảng nguyên tố.
– Năng lượng nguyên tố có thể nâng cấp và thức tỉnh, đồng thời có thể mở khóa bảng nguyên tố khác
– Trong thời gian diễn ra sự kiện, khi quét màn chính hoặc màn khó sẽ nhận được bụi năng lượng và có xác suất nhận được năng lượng nguyên tố
– Số lượng tối đa của năng lượng nguyên tố là 1999, nếu vượt quá thì sẽ bị mất nên hãy chú ý phân giải thành bụi năng lượng trước khi đạt số lượng tối đa
– Khi năng lượng nguyên tố đạt tới mức quy định sẽ mở được phép mở khóa cây kỹ năng của tầng đó, có thể tự chọn kích hoạt 1 buff cây kỹ năng đó.
– Dùng chìa nguyên tố để mở khóa toàn bộ cây kỹ năng của tầng đó
– Khi năng lượng cùng tầng không đủ, cây kỹ năng đã mở của tầng đó sẽ bị khóa lại, khi năng lượng đạt đủ thì có thể mở khóa lại
– Toàn bộ sát thương thêm và buff của tính năng này (không tính các loại khống chế) đều bỏ qua miễn khống, tất cả buff đều không thể hóa giải. Tất cả chỉ số đều có thể cộng dồn với các buff tương tự khác.

Năng lượng nguyên tố

– Mỗi bảng nguyên tố có 6 loại năng lượng nguyên tố
– Có thể dùng bụi năng lượng để cường hóa và dùng đá nguyên tố để thức tỉnh năng lượng nguyên tố
– Loại màu tím có 5 điểm năng lượng (chưa thức tỉnh), loại màu cam có 10 điểm năng lượng (chưa thức tỉnh), loại màu đỏ có 50 điểm năng lượng (chưa thức tỉnh)
– Khi thức tỉnh năng lượng nguyên tố sẽ tăng điểm năng lượng (dùng để kích hoạt buff của cây kỹ năng cũng như mở các bảng nguyên tố khác)

ctnorochi3Chỉ số của các loại nguyên tố năng lượng:

Loại I: 
-Chỉ số cường hóa: +Thủ và +Công
-Chỉ số thức tỉnh: +Tỷ lệ chí mạng
Loại II: 
-Chỉ số cường hóa: +Thủ và +HP
-Chỉ số thức tỉnh: +Kháng chí mạng
Loại III: 
-Chỉ số cường hóa: +HP và +Công
-Chỉ số thức tỉnh: +Tỷ lệ đỡ đòn
Loại IV: 
-Chỉ số cường hóa: +Thủ và +Công
-Chỉ số thức tỉnh: +Tỷ lệ xuyên đỡ đòn
Loại V: 
-Chỉ số cường hóa: +HP và +Thủ
-Chỉ số thức tỉnh: +Kháng sát thương
Loại VI: 
-Chỉ số cường hóa: +Công và +HP
-Chỉ số thức tỉnh: +Sát thương

Các bảng nguyên tố và cây kỹ năng

ctnorochi4

Nguyên tố 1: Địa

nguyento-dia

Điều kiện mở: không có
Vị trí nhận buff: võ sĩ đứng slot 1 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: sau khi tung tuyệt kỹ, trong 2 lượt tăng 24% tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân
-Buff 2: sau khi tung tuyệt kỹ, trong 2 lượt tăng 22% kháng chí mạng cho bản thân
Tầng 2:
-Buff 1: vào đầu mỗi lượt lẻ, trong 1 lượt, nếu HP của bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 20% sát thương gánh chịu cho đồng đội đứng slot 6, giảm 60% sát thương chia sẻ
-Buff 2: vào đầu mỗi lượt chẵn, trong 1 lượt, nếu HP của bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 20% sát thương gánh chịu cho đồng đội đứng slot 4, giảm 60% sát thương chia sẻ
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 25% siêu kháng chí mạng và lực đỡ đòn. Khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Địa ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 10% siêu kháng sát thương. Khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Thạch ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 2: Nha

nguyento-nha

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
Vị trí buff: võ sĩ đứng slot 2 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi bản thân bị tấn công, trong 1 lượt giảm 10% sát thương của hàng sau phe địch (không thể hóa giải, có thể cộng dồn với buff tương tự khác, mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần)
-Buff 2: khi bản thân bị tấn công, trong 1 lượt giảm 10% kháng sát thương của hàng trước phe địch (không thể hóa giải, có thể cộng dồn với buff tương tự khác, mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần)
Tầng 2:
-Buff 1: khi bản thân bị tấn công, có 30% xác suất gây câm lặng 1 địch ngẫu nhiên (1 lượt, không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ khống chế và tỷ lệ miễn khống, mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần)
-Buff 2: khi bản thân bị tấn công, có 30% xác suất cấm độc chiêu 1 địch ngẫu nhiên (1 lượt, không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ khống chế và tỷ lệ miễn khống, mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần)
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 20% kháng sát thương tuyệt kỹ. Tăng gấp đôi xác suất gây câm lặng ở buff tầng 2, khi bản thân bị tấn công, phe ta có 20% xác suất lĩnh hội “Bạch nha ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 40% tỷ lệ phản đòn. Tăng gấp đôi xác suất gây câm lặng ở buff tầng 2, khi bản thân bị tấn công, phe ta có 20% xác suất lĩnh hội “Bạch nha ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 3: Thú

nguyento-thu

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
Vị trí buff: võ sĩ đứng slot 3 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ, gây sát thương thêm bằng 6% HP tối đa của bản thân lên 1 mục tiêu địch ngẫu nhiên
-Buff 2: khi tung tuyệt kỹ, hồi máu bằng 6% HP tối đa của bản thân lên 1 đồng đội có HP thấp nhất
Tầng 2:
-Buff 1: khi tung độc chiêu, tăng 25% kháng sát thương cho hàng trước phe ta (1 lượt)
-Buff 2: khi tung độc chiêu, tăng 15% kháng sát thương tuyệt kỹ cho hàng trước phe ta (1 lượt)
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 25% thủ. Tăng gấp đôi sát thương thêm ở buff tầng 1, khi bản thân tung độc chiêu (không tính truy kích và phản công), phe ta có 50% xác suất lĩnh hội “Cuồng dã ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 10% HP tối đa. Tăng gấp đôi lượng hồi máu ở buff tầng 1, khi bản thân tung độc chiêu (không tính truy kích và phản công), phe ta có 50% xác suất lĩnh hội “Bản năng ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 4: Phong

nguyento-phong

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Thú đạt 150 điểm năng lượng
Vị trí buff: võ sĩ đứng slot 4 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), giải trạng thái xấu kể cả thuần hóa, phá giáp cho bản thân (2 lượt CD)
-Buff 2: khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), hồi 100 nộ cho hàng sau phe ta (kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt chẵn)
Tầng 2:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), giải trạng thái khống chế cho một đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế) (kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt lẻ)
-Buff 2: khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), hồi 150 nộ cho một đồng đội chưa MAX nộ (ưu tiên người có lượng nộ nhiều nhất) (kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt lẻ)
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 50% tỷ lệ miễn khống. Khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), giải trạng thái khống chế cho hàng sau phe ta (kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt chẵn). Khi bản thân tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Tật phong ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 10% tốc độ hồi nộ. Tăng gấp đôi lượng nộ hồi ở buff tầng 1 và 2, đồng thời hồi thêm 100 nộ cho bản thân. Hiệu quả này mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần. Khi bản thân tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Truy phong ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 5: Lôi

nguyento-loi

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Thú đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Phong đạt 150 điểm năng lượng
Vị trí buff: võ sĩ đứng slot 5 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ, giảm 300 nộ của một mục tiêu địch ngẫu nhiên (mỗi lượt tối đa 1 lần)
-Buff 2: khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), có 40% xác suất gây tê liệt một mục tiêu địch ngẫu nhiên trong 1 lượt (mỗi lượt tối đa 1 lần)
Tầng 2:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ, giảm 30% tốc độ hồi nộ của một mục tiêu địch ngẫu nhiên (mỗi lượt tối đa 1 lần)
-Buff 2: khi tung độc chiêu (không tính truy kích và phản công), có 30% xác suất gây tê liệt một mục tiêu địch ngẫu nhiên trong 1 lượt (mỗi lượt tối đa 1 lần)
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 24% sát thương tuyệt kỹ. Khả năng giảm tốc độ hồi nộ ở buff tầng 2 sẽ không thể hóa giải, đồng thời mỗi lần bị tấn công sẽ giảm bớt 200 nộ hồi lại (1 lượt, không thể hóa giải). Từ lượt 2 trở đi, vào đầu mỗi lượt phe ta, phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Lôi minh ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 45% tỷ lệ khống chế. Tăng gấp đôi xác suất gây tê liệt ở buff tầng 1 và 2, không bị giới hạn số lần gây tê liệt mỗi lượt. Hiệu quả này mỗi lượt kích hoạt tối đa 1 lần. Từ lượt 2 trở đi, vào đầu mỗi lượt phe ta, phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Bạo lôi ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 6: Viêm

nguyento-viem

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Thú đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Phong đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Lôi đạt 200 điểm năng lượng
Vị trí buff: võ sĩ đứng slot 6 trong đội hình
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi tung tuyệt kỹ, gây hiệu quả “Thần viêm” lên một mục tiêu địch ngẫu nhiên (sát thương duy trì bằng 12% HP tối đa, 1 lượt, không thể hóa giải)
-Buff 2: khi tung tuyệt kỹ, gây hiệu quả “Thiên viêm” lên một mục tiêu địch ngẫu nhiên (sát thương duy trì giảm 150 nộ, 1 lượt, không thể hóa giải)
Tầng 2:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 20% tỷ lệ chí mạng. Hiệu quả “Thần viêm” ở tầng 1 kéo dài thành 2 lượt
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 15% sát thương chí mạng. Hiệu quả “Thiên viêm” ở tầng 1 kéo dài thành 2 lượt
Tầng 3:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn cho bản thân 35% sát thương (đồng đội hàng sau phe ta sẽ được lĩnh hội 40% hiệu quả này). Tăng gấp đôi sát thương của “Thần viêm”. Khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Thần viêm ấn” (duy trì 3 lượt)
-Buff 2: tăng vĩnh viễn cho bản thân 10% siêu sát thương (đồng đội hàng sau phe ta sẽ được lĩnh hội 40% hiệu quả này). Tăng gấp đôi lượng nộ giảm của “Thiên viêm”. Khi tung tuyệt kỹ (không tính truy kích và phản công), phe ta có 40% xác suất lĩnh hội “Thiên viêm ấn” (duy trì 3 lượt)

Nguyên tố 7: Ám

nguyento-am

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Thú đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Phong đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Lôi đạt 200 điểm năng lượng
– Nguyên tố Viêm đạt 200 điểm năng lượng
Vị trí buff: không cố định
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: vào đầu lượt phe ta, hồi 150 nộ cho 1 người ngẫu nhiên chưa MAX nộ. Hiệu quả này kích hoạt mỗi 2 lượt 1 lần.
-Buff 2: nếu phe ta có người HP tối đa dưới 40%, sẽ hồi 25% HP tối đa cho người có HP thấp nhất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị). Hiệu quả này kích hoạt mỗi 2 lượt 1 lần.
Tầng 2:
-Buff 1: tăng vĩnh viễn 15% sát thương cho hàng sau phe ta.
-Buff 2: tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương cho hàng trước phe ta.
Tầng 3:
-Buff 1: tăng thêm vĩnh viễn 20% sát thương, 10% siêu sát thương cho hàng sau phe ta. Lượng nộ hồi ở buff tầng 1 sẽ tăng gấp đôi, đồng thời giảm 1 lượt CD (tức mỗi lượt có thể kích hoạt 1 lần). Khi vào trận, phe ta sẽ lĩnh hội “Chung yên ấn”.
-Buff 2: tăng thêm vĩnh viễn 20% kháng sát thương, 10% siêu kháng sát thương cho hàng trước phe ta. Lượng hồi máu ở buff tầng 1 sẽ tăng gấp đôi, đồng thời giảm 1 lượt CD (tức mỗi lượt có thể kích hoạt 1 lần). Khi vào trận, phe ta sẽ lĩnh hội “Lê minh ấn”.

Nguyên tố 8: Tử

nguyento-tu

Điều kiện mở:
– Nguyên tố Địa đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Nha đạt 100 điểm năng lượng
– Nguyên tố Thú đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Phong đạt 150 điểm năng lượng
– Nguyên tố Lôi đạt 200 điểm năng lượng
– Nguyên tố Viêm đạt 200 điểm năng lượng
– Nguyên tố Ám đạt 250 điểm năng lượng
Vị trí buff: không cố định
Cây kỹ năng:
Tầng 1:
-Buff 1: khi phe ta có người chết, sẽ kích hoạt “Vong giả nộ” (hồi 35% HP, tăng 8% siêu sát thương (1 lượt) cho toàn bộ phe ta). Hiệu quả này kích hoạt mỗi 4 lượt 1 lần.
-Buff 2: khi phe ta có người chết, sẽ kích hoạt “Vong giả lực” (hồi 35% HP, tăng 8% siêu kháng sát thương (1 lượt) cho toàn bộ phe ta). Hiệu quả này kích hoạt mỗi 4 lượt 1 lần.
Tầng 2:
-Buff 1: tăng gấp đôi buff của “Vong giả nộ”, đồng thời tăng thêm 40% tỷ lệ chí mạng cho phe ta (1 lượt).
-Buff 2: tăng gấp đôi buff của “Vong giả lực”, đồng thời tăng thêm 40% siêu kháng chí mạng cho phe ta (1 lượt).
Tầng 3:
-Buff 1:  giảm 2 lượt CD của “Vong giả nộ” và “Vong giả lực” (tức mỗi 2 lượt có thể kích hoạt 1 lần). Khi vào trận, phe ta sẽ lĩnh hội “Tử ấn”.
-Buff 2: khi phe ta có từ 17 loại ấn trở lên, khi phe ta tấn công khiến HP mục tiêu địch (có HP thấp nhất) bị xuống dưới 10% HP, sẽ ngay lập tức kích hoạt “Đoạt hồn” (mục tiêu sẽ chết ngay lập tức, không thể hồi sinh). Khi kích hoạt “Đoạt hồn”, “Tử ấn” của phe ta sẽ được tính là 3 loại ấn, ngoài “Tử ấn” ra thì những loại ấn khác sẽ bị reset. Từ lượt 2 trở đi, số lượng loại ấn cần thiết để kích hoạt “Đoạt hồn” sẽ giảm dần 1 loại mỗi lượt, giảm tối thiểu đến 3 loại, sau khi kích hoạt thì reset lại thành 17 loại. (Ví dụ: lượt 2 khi vào trận chỉ cần phe ta có 16 loại ấn sẽ kích hoạt “Đoạt hồn”, lượt 3 khi vào trận thì chỉ cần phe ta có 15 loại ấn sẽ kích hoạt “Đoạt hồn”,…)

Kyo XIV

kyo xiv

botan dockynang

Giới thiệu nhân vật

Kyo là nhân vật chính trong serie The King of Fighters của SNK. Lần đầu tiên Kyo xuất hiện trong KOF 94 với tư cách là đội trưởng đội Nhật Bản.

Được giới thiệu là một học sinh trung học tự mãn, Kyo là hậu duệ của gia tộc Kusanagi. Gia tộc Kusanagi nắm giữ sức mạnh của lửa, sức mạnh này chỉ có rất ít thành viên trong gia tộc được thừa hưởng. Kusanagi cùng Yasakani và Yata, 3 gia tộc đã sử dụng 3 thần khí để phong ấn Orochi (con rắn 8 đầu huyền thoại). Biểu tượng của gia tộc anh là hình tròn thể hiện mặt trời, cùng vầng hào quang lửa được cách điệu. Biệt danh của Kyo là “Scion of the Flame” hoặc “The Cleasing Exorcising Flame”.

Bên cạnh serie game chính, Kyo cũng xuất hiện trong bộ manga “The King of Fighters: Kyo”, bộ manga xoay quanh cuộc phiêu lưu của Kyo trong KOF 96. Ngoài ra, một số MV nhạc và những tập phim xoay quanh nhân vật Kyo cũng được phát hành. Kyo là một trong những nhân vật hình ảnh đại diện của SNK, thường xuyên được đứng cùng Iori trong các loạt quảng cáo. Có thể nói, Kyo là một hình tượng đặc trưng của thời đại Neo Geo giữa thập niên 90.

Khi bắt đầu thiết kế nhân vật đầu tiên cho “The King of Fighters”, các nhà phát triển muốn tạo ra một anh hùng, người có sức mạnh đủ để cạnh tranh với các nhân vật chính như Terry trong Fatal Fury và Ryo trong Art of Fighting. Ban đầu, khi bắt đầu được tạo hình, anh được đặt tên là Syo Kirishima, mặc trang phục võ thuật phổ biến vào thời điểm đó. Tuy nhiên đến cuối cùng thì tên của anh lại được thay đổi thành Kyo Kusanagi để cốt truyện có thể thay đổi theo hướng huyền thoại “Yamata no Orochi”. Mặt khác, Shinichi Morioka (người tạo ra Kyo) lấy cảm hứng nhân vật từ Shotaro Kaneda (trong truyện tranh Akira). Khi xuất hiện trong KOF 2000, Kyo được lồng tiếng bởi Mitsuo Iwata (người này cũng lồng tiếng cho Shotaro Kaneda). Ý tưởng cho ngọn lửa của Kyo và các sức mạnh nguyên tố khác trong đội Nhật Bản được lấy từ anime Getter Robo. Kyo sử dụng lửa, Benimaru, bạn của anh sử dụng sức mạnh sấm sét, sắc sảo và táo bạo, và người thứ ba là Daimon, sử dụng sức mạnh của đất, người khổng lồ với sức mạnh cơ bắp vượt trội. Kyo được làm đội trưởng, điều đó thể hiện sự tôn kính của Nhật Bản đối với việc sinh ra lửa. Những ảnh hưởng khác tới nhân vật Kyo bao gồm Jo Yabuki trong “Ashita no Joe” và Akira Fudo trong “Devilman”. Hơn nữa, Kyo luôn được đối chiếu tương quan với nhân vật Ryu trong “Street Fighter”.

Profile

avatar chibi kyo xiv

Tên Kyo Kusanagi
Ngày sinh 12/12 (20 tuổi trong game)
Nơi sinh Nhật Bản
Chiều cao 181 cm
Cân nặng 75 kg
Nhóm máu B (RH-)
Gia đình/ quan hệ Saisyu Kusanagi (cha), Shizuka Kusanagi (mẹ), Souji Kusanagi (họ hàng), Aoi Kusanagi (họ hàng), Kyo-1 (clone), Kyo-2 (clone), K’ (có DNA của Kyo), Krizalid (có DNA của Kyo), K9999 (có DNA của Kyo), Nameless (có DNA của Kyo), Yuki (bạn gái)
Nghề nghiệp Học sinh
Thích Chiếc môtô của mình, bạn gái mình
Ghét Nỗ lực
Sở thích Viết thơ
Món ăn yêu thích Cá nướng
Thể thao sở trường Hockey trên băng
Nhạc yêu thích Rock
Phong cách chiến đấu Võ cổ xưa Kusanagi, quyền pháp Trung Quốc

Cốt truyện

Bối cảnh, 660 năm trước, gia tộc Kusanagi và Yasakani đã từng là đồng minh. Tuy nhiên, do sự đố kị, Yasakani đã đồng ý tiếp nhận dòng máu của Orochi để tăng thêm sức mạnh, gia tộc này đã đổi họ của mình thành Yagami. Ngọn lửa của Yagami thay vì màu đỏ giống đồng minh cũ của họ, nay đã trở thành màu tím do ảnh hưởng của sức mạnh hắc ám tới từ Orochi. Kể từ đó, 2 gia tộc đã trở thành kẻ thù, liên tục chiến đấu, thương vong vô số, kéo dài qua nhiều thế hệ. Điều này vẫn tiếp tục cho tới serie The King of Fighters, với Kyo là hậu duệ của Kusanagi và Iori là hậu duệ của Yagami, điều này giải thích lý do vì sao 2 nhân vật này luôn đối đầu nhau.

Thời kỳ Orochi

Câu chuyện xoay quanh Orochi diễn ra trong thời gian KOF 94 đến KOF 97. Kyo đã vượt qua cha mình ở tuổi 15 và lên làm thủ lĩnh của gia tộc Kusanagi. Kyo cùng Benimaru và Daimon đại diện cho Nhật Bản tham gia giải đấu KOF do Rugal tổ chức. Sau khi đánh bại Rugal ở chung kết, Kyo quyết định ra nước ngoài để rèn luyện bản thân. Năm sau, Kyo trở về, khi Daimon và Benimaru đang đứng đợi con tàu của Kyo cập cảng, họ bị tấn công bởi 1 kẻ đẹo mặt nạ. Kyo đã sử dụng cầu lửa để phá hủy mặt nạ của hắn và phát hiện ra đó chính là thư ký của Rugal. Cô ta gửi lá thư mời cho giải KOF kế tiếp, tiếp tục được tổ chức bởi Rugal. Lần này Rugal đã tẩy não Saisyu, cha đẻ của Kyo. Hắn sử dụng Saisyu để tấn công chính con trai mình. Saisyu cuối cùng đã lấy lại ý thức sau khi bị Kyo hạ gục. Để chiến đấu với đội Nhật Bản, Rugal đã giải phóng sức mạnh Orochi trong cơ thể mình. Tuy nhiên hắn không thể khống chế sức mạnh của Orochi nên cơ thể hắn đã bị bốc cháy và tan biến. Đây chính là thời điểm Saisyu tuyên bố Kyo đã vượt qua mình và có thể trở thành thủ lĩnh của Kusanagi, ông giao nhiệm vụ của gia tộc cho Kyo.

Trong KOF 96, Goenitz (1 trong tứ đại Thiên Vương của Orochi) đã thách đấu Kyo. Trước sức mạnh áp đảo, Kyo bị hạ gục một cách dễ dàng. Sau thất bại này, sự tức giận đã thôi thúc Kyo các kỹ thuật mới, mạnh mẽ hơn, uy lực hơn. Ngọn lửa của Kyo phóng ra mở đầu cho chuỗi tấn công cận chiến, tạo lên thương hiệu của Kyo. Kyo đã tham gia giải KOF nhằm gặp lại Goenitz và chứng minh sức mạnh của bản thân. Trong trận chung kết, Kyo đã đánh bại Goenitz dưới sự hỗ trợ của Chizuru và Iori.

Trước KOF 97, Kyo bị một học sinh trung học tên Shingo Yabuki làm phiền, luôn muốn Kyo dạy cậu ta cách tạo ra ngọn lửa. Kyo hết sức khó chịu trước Shingo, tuy nhiên sau khi nhìn nhận sự năng nổ, kiên trì của Shingo thì Kyo đã phần nào đồng ý hướng dẫn miễn phí cho Shingo. Kyo tiến vào chung kết của giải đấu, đối đầu với tứ đại Thiên Vương còn lại của Orochi: Yashiro, Chris, Shermie. Yuki là bạn gái của Kyo, cô bị bắt với mục đích làm vật tế hồi sinh Orochi. Điều này đã làm trận chiến của Kyo mang đầy cảm xúc. Sau cùng, khi tứ đại Thiên Vương bị đánh bại, Orochi buộc phải sử dụng cơ thể của Chris để chiến đâu. Hắn đã kích hoạt sức mạnh của dòng máu Orochi trong cơ thể Iori, hòng khiến Iori rơi vào trạng thái điên loạn và tấn công Kyo. Tuy nhiên Iori đã chế ngự được nó. 3 người Iori, Kyo và Chizuru đã hợp sức tái phong ấn Orochi. Sau cùng, Kyo kiệt sức và bất tỉnh, điều cuối cùng anh nhìn thấy là Yuki, cô nói sẽ đợi anh.

Thời kỳ NESTS

KOF 99 diễn ra, thừa lúc Kyo vừa thi đấu xong không có khả năng tự vệ, anh đã bị tập đoàn NESTS bắt cóc và lấy cắp DNA, tạo ra nhiều bản sao của anh với mục đích thôn tính nhân loại. Sau khi tỉnh dậy, Kyo thấy xung quanh mình toàn những vật dụng kỳ lạ và ống tiêm. Kyo đã trốn thoát khỏi phòng thí nghiệm của chúng và hội ngộ cùng Benimaru và Shingo, đó cũng là lần đầu tiên Kyo gặp Maxima và K’ (một chiến binh đã được cấy DNA của Kyo). Kyo quyết định không trở về trước khi phá hủy tổ chức NESTS, nhưng 1 năm sau đó, kết quả thu được không như mong đợi.

Trong KOF 2001, Kyo cùng đồng đội tham gia giải đấu. Lần này giải đấu do tổ chức NESTS tổ chức. Nhưng tới bán kết, đội Nhật Bản không thể đi tiếp vì Kyo đã cùng Iori hẹn nhau ra một nơi khác để quyết đấu. Kết quả của trận quyết đấu là bất phân thắng bại.

Thời kỳ Ash

Trong KOF 2003, Iori, Kyo và Chizuru thành lập một đội để tham gia với mục đích điều tra tàn dư còn lại của Orochi. Sau khi đánh bại Mukai (một trong những kẻ đến từ quá khứ), Ash (đồng bọn của Mukai) đã thừa cơ cướp mất thần khí gương Yata của Chizuru.

Trong KOF XI, Shingo đã gia nhập đội của Kyo, thay cho Chizuru. Sau khi đánh bại Magaki (đồng bọn của Ash), sức mạnh của Orochi bỗng lớn hơn, khiến Iori rơi vào trạng thái điên loạn. Kết quả là sau một trận đấu điên cuồng, Iori đã tấn công, sử dụng những đòn đánh tàn độc để hạ gục Kyo và Shingo. Sau cùng, Ash đã xuất hiện và đánh cắp thần khí cùng ngọn lửa của Iori.

Vụ việc đã khiến Kyo phải nhập viện, nhưng thay vì chờ hồi phục, Kyo đã trốn viện. Anh hội tụ cùng Benimaru và Daimon để tiếp tục chiến đấu. Sau khi Ash bị biến mất trước cánh cổng thời gian, các thần khí được trả lại. Iori lại đến gặp và thách đấu Kyo 1 lần nữa, lần này vẫn bất phân thắng bại.

Thời kỳ XIV

Khi giải đấu KOF XIV được công bố, Saisyu đã gọi Kyo và bạn bè của anh đến để thông báo về những mối nguy hiểm mới và những sự hỗn loạn chưa từng có. Theo yêu cầu của cha mình, Kyo một lần nữa tham gia giải đấu KOF. Trong giải đấu này. Tungfu Rue cùng 2 đồ đệ cũng tham gia. Sau khi kết thúc giải đấu, Kyo khuyên Shun’ei tiếp tục tập luyện để có thể kiểm soát được sức mạnh của mình.

Tính cách

Kyo là nhân vật chính diện, tuy hơi cao ngạo tự tin nhưng anh rất quý trọng bạn bè, gia đình, đặc biệt là Yuki, bạn gái của anh. Anh thích tận hưởng cuộc sống hơn là phải tham gia vào một nhiệm vụ cụ thể nào. Kyo thường rất căm ghét lũ ác quỷ xấu xa. Tuy nhiên, sự thiếu tập trung trong học tập làm Kyo không thể tốt nghiệp trung học. Kyo nhận các nhiệm vụ của gia tộc ở góc độ cá nhân hơn, anh xem thường các truyền thuyết và các sự kiện tiền định. Ý chí mạnh mẽ về công lý và lòng nhiệt huyết của anh mới chính là nguyên nhân thúc đẩy anh chiến đấu. Những lần Kyo và Iori phải hợp lực chống lại 1 thế lực hắc ám nào đó, thường là bị gượng ép hoặc là tình thế bắt buộc.


Thông tin cơ bản

Tên Nhật 京XIV Ver
Đội Nhân vật chính mới (mặt sau)
Tư chất LR
Thuộc tính Đả
Thể loại  

Bộ kỹ năng

doc chieu

CẦM NGUYỆT DƯƠNG
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt, khi bị tấn công sẽ có 60% xác suất giảm 40% sát thương gánh chịu. Hút 20% HP tối đa, 40% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn của mục tiêu (bỏ qua miễn khống, 2 lượt). Hồi 200 nộ cho đồng đội đứng cùng hàng ngang. Nếu lượt này bản thân chưa tung tuyệt kỹ, trong 2 lượt, tăng 25% tốc độ hồi nộ, hồi thêm 200 nộ vào đầu mỗi lượt phe ta. Giảm 20% dư lượng của sát thương kéo dài.
MAX. CẦM NGUYỆT DƯƠNG (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu có khả năng bị dính “Viêm ấn” và đang không dính “Viêm ấn”), gây “viêm ấn” lên mục tiêu chính (3 lượt, sát thương thiêu đốt bằng 12% HP tối đa, giảm 40% tốc độ hồi nộ, có thể cộng dồn với buff tương tự). Trong 2 lượt, khi bị tấn công sẽ có 60% xác suất giảm 50% sát thương gánh chịu. Hút 20% HP tối đa, 40% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn của mục tiêu (bỏ qua miễn khống, 2 lượt). Gây thêm 150% sát thương, giảm 400 nộ của mục tiêu. Hồi 200 nộ cho đồng đội đứng cùng hàng ngang. Nếu lượt này bản thân chưa tung tuyệt kỹ, trong 2 lượt, tăng 25% tốc độ hồi nộ, hồi thêm 200 nộ vào đầu mỗi lượt phe ta. Giảm 25% dư lượng của sát thương kéo dài.

tuyet ky

BÁCH BÁT THẬP NHỊ THỨC
Tấn công một hàng ngang. Trong 2 lượt tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 30% sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Gây 120% sát thương thêm và gây sát thương thêm bằng 25% HP tối đa của mục tiêu. Gây “viêm ấn” lên mục tiêu chính (3 lượt, sát thương thiêu đốt bằng 12% HP tối đa, giảm 40% tốc độ hồi nộ, có thể cộng dồn với buff tương tự). Mỗi lần địch đang bị dính “hỏa ấn” tấn công sẽ hồi cho Kyo XIV 8% HP đã mất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị).
Gây “phá giáp” lên mục tiêu trong 2 lượt (giảm 40% thủ và 20% kháng sát thương). Giải trạng thái khống chế cho một đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho một đồng đội ngẫu nhiên chưa MAX nộ (ưu tiên người có nộ cao nhất). 
Hút lửa của Saiki Ác Quỷ cho toàn bộ phe ta, mỗi một bậc lửa hút được sẽ hồi cho phe ta 25 nộ và 6% HP tối đa. Gây 20% sát thương tiến hóa lên một võ sĩ tiến hóa ngẫu nhiên.
Khi tung tuyệt kỹ, mỗi một địch đang dính “Viêm ấn” sẽ tăng vĩnh viễn cho bản thân 1% kháng sát thương tuyệt kỹ, 2% công, 3% sát thương, 4% xác suất tung độc chiêu, 5% tỷ lệ miễn khống (có thể cộng dồn vô hạn, không thể hóa giải).
Giảm 30% dư lượng của sát thương kéo dài.
MAX. BÁCH BÁT THẬP NHỊ THỨC (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng ngang (ưu tiên hàng ngang có mục tiêu có khả năng bị dính “Viêm ấn” và đang không dính “Viêm ấn”). Trong 2 lượt tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 40% sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Gây 140% sát thương thêm và gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của mục tiêu. Gây “viêm ấn” lên mục tiêu chính (3 lượt, sát thương thiêu đốt bằng 15% HP tối đa, giảm 50% tốc độ hồi nộ, có thể cộng dồn với buff tương tự). Mỗi lần địch đang bị dính “hỏa ấn” tấn công sẽ hồi cho Kyo XIV 8% HP đã mất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị).
Gây “phá giáp” lên mục tiêu trong 2 lượt (giảm 40% thủ và 20% kháng sát thương). Giải trạng thái khống chế cho một đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho một đồng đội ngẫu nhiên chưa MAX nộ (ưu tiên người có nộ cao nhất). 
Hút lửa của Saiki Ác Quỷ cho toàn bộ phe ta, mỗi một bậc lửa hút được sẽ hồi cho phe ta 25 nộ và 6% HP tối đa. Gây 20% sát thương tiến hóa lên một võ sĩ tiến hóa ngẫu nhiên.
Khi tung tuyệt kỹ, mỗi một địch đang dính “Viêm ấn” sẽ tăng vĩnh viễn cho bản thân 1% kháng sát thương tuyệt kỹ, 2% công, 3% sát thương, 4% xác suất tung độc chiêu, 5% tỷ lệ miễn khống (có thể cộng dồn vô hạn, không thể hóa giải, kích hoạt tối thiểu 1 bậc).
Giảm 500 nộ của mục tiêu, hồi 200 nộ cho bản thân (hồi nộ tối đa mỗi lượt 1 lần). Giảm 30% dư lượng của sát thương kéo dài, đồng thời giảm thêm dư lượng của sát thương kéo dài với lượng giảm bằng 15% tổng sát thương lần này (nếu phe ta chỉ có một mình bản thân thì không kích hoạt phần giảm thêm).
SMAX. LÝ THIÊN BÁCH BÁT THẬP THẤT THỨC・BÁT TRÙNG VIÊN (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng ngang (ưu tiên hàng ngang có mục tiêu có khả năng bị dính “Viêm ấn” và đang không dính “Viêm ấn”). Trong 2 lượt tăng 35% sát thương, kháng sát thương, 50% sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Gây 150% sát thương thêm và gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của mục tiêu. Gây “viêm ấn” lên mục tiêu chính (3 lượt, sát thương thiêu đốt bằng 15% HP tối đa, giảm 60% tốc độ hồi nộ, có thể cộng dồn với buff tương tự). Mỗi lần địch đang bị dính “hỏa ấn” tấn công sẽ hồi cho Kyo XIV 8% HP đã mất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị).
Gây “phá giáp” lên mục tiêu trong 2 lượt (giảm 40% thủ và 20% kháng sát thương). Giải trạng thái khống chế cho một đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho một đồng đội ngẫu nhiên chưa MAX nộ (ưu tiên người có nộ cao nhất). 
Hút lửa của Saiki Ác Quỷ cho toàn bộ phe ta, mỗi một bậc lửa hút được sẽ hồi cho phe ta 25 nộ và 6% HP tối đa. Gây 30% sát thương tiến hóa lên toàn bộ võ sĩ tiến hóa.
Khi tung tuyệt kỹ, mỗi một địch đang dính “Viêm ấn” sẽ tăng vĩnh viễn cho bản thân 1% kháng sát thương tuyệt kỹ, 2% công, 3% sát thương, 4% xác suất tung độc chiêu, 5% tỷ lệ miễn khống (có thể cộng dồn vô hạn, không thể hóa giải, kích hoạt tối thiểu 1 bậc).
Giảm 500 nộ của mục tiêu, hồi 300 nộ cho bản thân (hồi nộ tối đa mỗi lượt 1 lần). Giảm 30% dư lượng của sát thương kéo dài, đồng thời giảm thêm dư lượng của sát thương kéo dài với lượng giảm bằng 15% tổng sát thương lần này (nếu phe ta chỉ có một mình bản thân thì không kích hoạt phần giảm thêm).
Lần tấn công này không gây hồi nộ địch. Trong 1 lượt, nếu phe ta có người tung độc chiêu (không tính bản thân), sẽ truy kích bằng tuyệt kỹ (mỗi lượt tối đa 1 lần).

noi tai

Cường hóa công HP Kusanagi
Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 30% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống. Hiệu quả “Viêm ấn” bỏ qua miễn khống và không thể hóa giải.
Ý CHÍ LỬA
Khi vào trận, tăng 25% siêu sát thương, 50% siêu kháng sát thương, công, thủ, kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Giảm 50% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ chưa tiến hóa và võ sĩ tiến hóa. Giảm 90% sát thương chia sẻ mà bản thân nhận.
Bản thân vô hiệu với bại huyết, sát thương phản đòn, sát thương duy trì, sát thương hủy diệt, giảm nộ, tê liệt, choáng.
Đầu mỗi lượt sẽ hồi 10% HP cho đồng đội có HP thấp nhất và 100 nộ cho một đồng đội ngẫu nhiên chưa MAX nộ. Vào đầu mỗi lượt của phe ta, trong 1 lượt, buff cho phe ta khả năng dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự. 3 lượt đầu khi vào trận, bản thân sẽ bỏ qua miễn khống, lượt 1 chắc chắn tung độc chiêu. 2 lượt đầu khi vào trận, nếu HP bản thân xuống dưới 35% sẽ hồi 55% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị, chỉ kích hoạt 1 lần).
Buff hiệu quả “Lửa đỏ thủ hộ” cho bản thân vĩnh viễn (khi bị tấn công sẽ chuyển 80% sát thương gánh chịu thành 2 lượt sát thương kéo dài. Mỗi một người phe ta sẽ giúp tỷ lệ này tăng thêm 2%, mỗi một địch bị dính “Viêm ấn” sẽ giúp tăng thêm 1% nữa). Khi mục tiêu dính “Viêm ấn” bị hạ gục, sẽ xóa toàn bộ dư lượng của sát thương kéo dài. Bản thân vô hiệu với “Viêm ấn”.
Mỗi lần phe ta tung tuyệt kỹ sẽ hồi cho bản thân 75 nộ, giảm 10% dư lượng của sát thương kéo dài, đồng thời giảm thêm dư lượng với lượng giảm bằng 150% công của người vừa tung tuyệt kỹ.
Khi vào trận, tùy vào hệ của các đồng đội, sẽ buff thêm hiệu quả sau cho bản thân (không tính hệ của bản thân, cộng dồn tối đa 3 lần mỗi hệ):
– Đả: tăng 20% kháng chí mạng, 10% kháng sát thương
– Vệ: tăng 10% sát thương, 20% xác suất tung độc chiêu
– Kĩ: 10% tốc độ hồi nộ, đồng thời khi vào trận sẽ có hồi thêm 100 nộ lượt 1.
Nội tại hạt nhân cao cấp: Tăng sát thương (30% ở lv 1) và kháng sát thương (45% ở lv 1) cho bản thân, buff 40% hiệu quả cho những đồng đội khác phe ta. 5 lượt đầu khi vào trận, sẽ tăng 20% sát thương và 30% kháng sát thương cho toàn bộ phe ta. Khi vào trận, nếu phe ta có từ 3 người trở lên, sẽ tăng cho phe ta 40% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu, 15% kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng, kháng chí mạng trong 3 lượt.
MAX. Ý CHÍ LỬA (nhị môn)
Khi vào trận, tăng 30% siêu sát thương, 55% siêu kháng sát thương, công, thủ, kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Giảm 50% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ chưa tiến hóa và võ sĩ tiến hóa. Giảm 90% sát thương chia sẻ mà bản thân nhận.
Bản thân vô hiệu với bại huyết, sát thương phản đòn, sát thương duy trì, sát thương hủy diệt, giảm nộ, tê liệt, choáng, xích, câm lặng, mê hoặc, hóa đá.
Đầu mỗi lượt sẽ hồi 10% HP cho đồng đội có HP thấp nhất và 100 nộ cho một đồng đội ngẫu nhiên chưa MAX nộ. Vào đầu mỗi lượt của phe ta, trong 1 lượt, buff cho phe ta khả năng dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự, giảm 40% dư lượng của sát thương kéo dài cho bản thân (nếu phe ta chỉ có 1 người thì hiệu quả giảm dư lượng sát thương này giảm một nửa). 3 lượt đầu khi vào trận, bản thân sẽ bỏ qua miễn khống, lượt 1 chắc chắn tung độc chiêu. 2 lượt đầu khi vào trận, nếu HP bản thân xuống dưới 35% sẽ hồi 55% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi hiệu quả giảm tỷ lệ chữa trị, chỉ kích hoạt 1 lần).
Buff hiệu quả “Lửa đỏ thủ hộ” cho bản thân vĩnh viễn (khi bị tấn công sẽ chuyển 80% sát thương gánh chịu thành 2 lượt sát thương kéo dài. Mỗi một người phe ta sẽ giúp tỷ lệ này tăng thêm 2%, mỗi một địch bị dính “Viêm ấn” sẽ giúp tăng thêm 1% nữa). Khi mục tiêu dính “Viêm ấn” bị hạ gục, sẽ xóa toàn bộ dư lượng của sát thương kéo dài. Bản thân vô hiệu với “Viêm ấn”.
Mỗi lần phe ta tung tuyệt kỹ sẽ hồi cho bản thân 75 nộ, giảm 10% dư lượng của sát thương kéo dài, đồng thời giảm thêm dư lượng với lượng giảm bằng 150% công của người vừa tung tuyệt kỹ.
Khi vào trận, tùy vào hệ của các đồng đội, sẽ buff thêm hiệu quả sau cho bản thân (không tính hệ của bản thân, cộng dồn tối đa 3 lần mỗi hệ):
– Đả: tăng 20% kháng chí mạng, 10% kháng sát thương
– Vệ: tăng 10% sát thương, 20% xác suất tung độc chiêu
– Kĩ: 10% tốc độ hồi nộ, đồng thời khi vào trận sẽ có hồi thêm 100 nộ lượt 1.
Nội tại hạt nhân cao cấp: Tăng sát thương (30% ở lv 1) và kháng sát thương (45% ở lv 1) cho bản thân, buff 40% hiệu quả cho những đồng đội khác phe ta. 5 lượt đầu khi vào trận, sẽ tăng 20% sát thương và 30% kháng sát thương cho toàn bộ phe ta. Khi vào trận, nếu phe ta có từ 3 người trở lên, sẽ tăng cho phe ta 40% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu, 15% kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng, kháng chí mạng trong 3 lượt.

Số mệnh

Duyên Đối thủ truyền kiếp: có Iori XIV tăng 25% công
  Đội Nhật Bản: có Daimon Goro, Benimaru XIII tăng 25% công
  Phái Kusanagi: có Kyo Hỏa Viêm, Kyo tăng 25% công
Huy hiệu hh liet hoa Liệt hỏa
Sách hs liet hoa Liệt hỏa
Vũ khí hvk kyo xivVầng mặt trời thăng hoa
Hồn chan khong Hư vô: Trong tất cả chế độ, tự hồi 85 nộ. Kyo XIV 4 sao trở lên sẽ hồi HP vào đầu mỗi lượt. 
Duyên ngầm avatar benimaru xiii avatar daimon goro avatar iori xiv

Hình ảnh

(Bấm vào hình để phóng to)

kyo xiv hinhkyo xiv hinh 2

Quyền tuyển thủ

quyentuyenthu1

Cơ bản

-Thời gian tự động đăng ký: 5h ngày 1 đến 22h ngày 3 hàng tháng
-Điều kiện tự động đăng ký: đấu trường top 30 trở lên, sở hữu ít nhất 9 võ sĩ
-Thời gian thi đấu:
+Chế độ 1: 5h ngày 4 đến 22h ngày 11 hàng tháng
+Chế độ 2: 5h ngày 12 đến 22h ngày 19 hàng tháng
-Có tổng cộng 4 chế độ, mỗi tháng sẽ tổ chức thi đấu 2 chế độ. Các chế độ bao gồm: tiêu chuẩn, dự đoán, loạn chiến, tranh đoạt
-Reset rank vào 5h ngày 1 của tháng sau
-Có phần thưởng tính theo rank từng chế độ và phần thưởng tính theo tổng rank của 2 chế độ (như hình)

Cách chơi từng chế độ

quyentuyenthu-mode1

-Mỗi bên có thể sử dụng 6 võ sĩ và viện trợ xuất chiến
-Mỗi trận tối đa 20 lượt, nếu hết 20 lượt chưa phân thắng bại thì bên phòng thủ thành công sẽ được tính thắng
-Tất cả trận đấu ở chế độ tự động

quyentuyenthu-mode2

-Thi đấu theo hình thức BO9 (đấu 9 trận thắng 5 trận là tính thắng)
-Mỗi trận được phép sử dụng 1 võ sĩ để xuất chiến, võ sĩ nào đã xuất chiến thì không thể dùng lại
-Mỗi trận tối đa 10 lượt, nếu hết 10 lượt chưa phân thắng bại thì bên nào có HP còn lại nhiều hơn thì bên đó được tính thắng, trong trường hợp lượng HP của hai bên giống nhau thì bên phòng thủ thành công sẽ được tính thắng
-Thứ tự xuất chiến của võ sĩ 2 bên là cố định (bên phòng thủ sẽ chọn võ sĩ xuất chiến trận 2, 5 và 8, bên tấn công sẽ dựa vào đó mà quyết định thứ tự võ sĩ ra trận)
-Tất cả trận đấu ở chế độ tự động

Chế độ loạn chiến (sắp ra mắt)

-Thi đấu theo hình thức BO7 (đấu 7 trận thắng 4 trận là tính thắng)
-Mỗi trận được phép sử dụng 1 võ sĩ để xuất chiến, võ sĩ nào đã xuất chiến thì không thể dùng lại
-Mỗi trận tối đa 10 lượt, nếu hết 10 lượt chưa phân thắng bại thì bên nào có HP còn lại nhiều hơn thì bên đó được tính thắng, trong trường hợp lượng HP của hai bên giống nhau thì bên phòng thủ thành công sẽ được tính thắng
-Thứ tự xuất chiến của võ sĩ 2 bên là ngẫu nhiên
-Tất cả trận đấu ở chế độ tự động

Chế độ tranh đoạt (sắp ra mắt)

-Người chiến thắng là người đạt 7 điểm Pt trước (mỗi lần thắng +3 pt, mỗi lần công phá 1 võ sĩ +1 pt)
-Mỗi bên bắt buộc xuất chiến 3 đội, mỗi đội tối đa 3 võ sĩ (tối thiểu 1 võ sĩ)
-Bên nào đạt 7 điểm pt trước thì được tính thắng
-Trong khi đấu, võ sĩ nào bị đánh bại thì bên đối phương được 1 điểm pt (sau khi hồi sinh hoặc cùng 1 võ sĩ đã từng bị đánh bại thì không tính)
-Mỗi trận tối đa 10 lượt, nếu hết 10 lượt chưa phân thắng bại thì bên phòng thủ thành công sẽ được tính thắng

Phần thưởng

quyentuyenthu2

Shop

quyentuyenthu3