King of Dinosaurs (キング・オブ・ダイナソー), có thể gọi là Dinosaur. Là nhân vật mới được giới thiệu trong The King Of Fighters XIV với tư cách là thành viên của đội Mexico
Profile
Tên
Dinosaurs (trước đó tên là Tizoc)
Ngày sinh
25/04
Nơi sinh
Mexico
Chiều cao
215 cm
Cân nặng
118 kg
Nhóm máu
O
Nghề nghiệp
Đấu sĩ
Thích
Mặt nạ quái vật tiền sử
Ghét
Các bước di chuyển không đúng với quy tắc, và các đô vật sử dụng chúng một cách thản nhiên
Sở thích
Đi xe đạp
Món ăn yêu thích
Ăn cái gì cũng được, nếu có thịt bò thì tuyệt
Thể thao sở trường
Ba môn phối hợp bao gồm chạy, bơi và đua xe đạp
Nhạc yêu thích
‘The Theme of Griffon’ bài hát đầu tiên của anh trong môn đấu vật
Phong cách chiến đấu
Đấu vật và phong cách của riêng anh
Cốt truyện
Sau khi thua bởi Nelson, anh đã đổi tên thành King of Dinosaurs. Năm 2016, anh xuất hiện trở lại trong giải đấu King Of Fighters
Fatal Fury
Anh là một người đàn ông cơ bắp nổi tiếng trong bộ môn đấu vật, tại nơi đây. Anh nhận được sự yêu thích đặc biệt của tất cả trẻ em kể từ khi anh xuất hiện trong bộ môn này. Thời gian trôi qua, tưởng chừng anh bất bại. Cho đến khi, một người đàn ông bí ẩn đột nhiên xuất hiện và đánh bại anh. Mất đi danh dự và danh hiệu bất bại, anh đau khổ và dành hai năm sau để tìm kiếm người đàn ông bí ẩn đó. Nhìn nhận lại con đường mà mình đã chọn, anh cảm thấy bản thân mình dường như nản chí. Khi giải đấu Mark Of The Wolves bắt đầu, anh tham gia giải đấu này để đạt niềm đam mê của mình và hy vọng sẽ tìm thấy người đàn ông đó
The King Of Fighters
Năm 2003, anh là một siêu sao đang lên trong đấu vật chuyên nghiệp. Sau khi anh thể hiện màn kỹ thuật chiến đấu của mình tại giải đấu, anh được chính Terry mời gia nhập đội Fatal Fury để thay thế vị trí của Andy. Cậu ta không có mặt vì bận chăm sóc và rèn luyện cho học viên trẻ, Hokutomaru. Năm 2005, anh được B. Jenet mời gia nhập vào đội Mark of the Wolves. Nhờ cô ấy mà anh đã được gặp gỡ Gato, thông qua trò chuyện với cậu ta. Anh biết được rằng, người đàn ông bí ẩn đã đánh bại anh trước đó là cha của Gato. Sung sướng vì biết được điều này, anh không thèm quan tâm đến tiền thưởng của giải đấu. Anh tham gia và chiến đấu bằng cả trái tim nhiệt huyết của mình. Khi giải đấu kết thúc, đội của anh giành được thứ hạng cũng khá cao và có ý định tổ chức tiệc ăn mừng. Gato từ chối và cậu ta nói rằng, sở dĩ bản thân cậu ta gia nhập vào đội là vì thông tin về nơi ở của cha. Anh cảm thấy cậu ta rất đau buồn vì thông tin nơi ở của cha mà B. Jenet đã nói, bây giờ là vô nghĩa. Nơi đó không còn ai ở, trước khi cậu ta rời đội. Đã nói với anh lời cảm ơn vì thông qua trò chuyện với anh ở giải đấu hai năm trước. Cậu ta vui vì biết được rằng cha vẫn còn sống, cuối cùng đội tan rã. Cả hai quyết định bước tiếp con đường của riêng họ. Cho đến khi giải đấu King Of Fighters năm 2016 được tổ chức, anh được Ramon mời gia nhập vào đội Mexico. Tại giải đấu này, một lần nữa anh bị đánh bại bởi Nelson. Không thể đối mặt với sự nhục nhã này, tránh làm hoen ố hình ảnh danh dự của mình. Anh đã sử dụng danh tính mới là King Of Dinosaurs để dàn xếp tỷ số
Tính cách
Anh là một người đàn ông sĩ diện, anh rất coi trọng danh dự của mình. Qua giải đấu King Of Fighters XIV, anh đã bị đánh bại bởi Nelson và cảm thấy điều này thật ô nhục. Anh đã quyết định bỏ đi cái tên Tizoc, thay vào đó anh đã chọn danh tính mới để bắt đầu cuộc sống mới, King Of Dinosaurs
K9999, phát âm là ‘K Four-Nine’ (ケイフォーナイン Kei Fō Nain?). Là nhân vật được xuất hiện trong series The King Of Fighters với tư cách là đặc vụ của Liên Minh Nests. Anh được lấy cảm hứng từ nhân vật Tetsuo Shima trong truyện tranh Akira. Do vậy, tên của anh đã bị gỡ bỏ. Thay vào đó, cái tên Nameless sẽ thay thế vào vị trí của anh. Bất chấp sự phản đối của SNK, nhiều người hâm mộ đã bày tỏ và mong muốn được thấy anh xuất hiện trở lại. Có một người đã hỏi về nơi ở của K9999 sau giải đấu The King Of Fighters 2001, tác giả Oda trả lời ‘Có lẽ một ngày nào đó, chúng ta sẽ tìm hiểu xem chuyện gì đã xảy ra với đối tác của Angel, K9999’. Trong một cuộc khảo sát năm 2005, anh bình chọn là nhân vật được yêu thích ở vị trí thứ bảy của SNK Playmore USA với tổng số 156 phiếu bầu
Profile
Tên
K9999
Ngày sinh
Không xác định
Nơi sinh
Không xác định (có thể ở Nhật Bản)
Chiều cao
168 cm
Cân nặng
58 kg
Nhóm máu
B
Gia đình/ quan hệ
Kyo Kusanagi (anh được tạo ra bởi DNA của Kyo)
Nghề nghiệp
Đặc vụ của Liên Minh Nests
Thích
Chiếc mô tô yêu quý của anh
Ghét
Nhận lệnh chỉ thị, những người đưa ra chỉ thị
Sở thích
Xe máy
Món ăn yêu thích
Đậu phộng
Thể thao sở trường
Không có
Vũ khí
Cánh tay đặc biệt
Phong cách chiến đấu
Sức mạnh và phong cách của riêng anh
Cốt truyện
Năm 1997, sau khi Liên Minh Nests bắt được Kyo Kusanagi ngay sau trận chiến với Orochi. Họ trích xuất DNA từ cơ thể của cậu ta, sau đó thí nghiệm lên chính sản phẩm của tổ chức đang thực hiện. Sản phẩm này là sự nghiên cứu và cũng là kế hoạch của tổ chức, nhằm mục đích tạo ra nhiều bản sao Kyo Kusanagi để chinh phục thế giới. Năm 1998, bản thí nghiệm thành công và cũng sở hữu sức mạnh của gia tộc Kusanagi. Sử dụng sức mạnh đó, tạo ra phong cách chiến đấu của riêng mình. Tổ chức đặt tên cho thí nghiệm này là K’, một kẻ cô độc, người đã rời bỏ Liên Minh Nests để tìm kiếm quá khứ của chính mình. Bản thí nghiệm thứ hai là Kula Diamond, người có khả năng và sức mạnh như K’, chỉ khác là cô sử dụng nguyên tố băng. Bản thí nghiệm thứ ba, Krizalid, anh ta đã chết trong giai đoạn nâng cao của kế hoạch. Điều này khiến tổ chức không hài lòng, nhưng nó là điều bắt buộc mà tổ chức cần phải chấp nhận. Sau cái chết của Krizalid và sự biến mất của K’, tổ chức đã quyết định chỉnh sửa nghiên cứu trước đó và cho ra đời bản thí nghiệm hoàn chỉnh, K9999. Anh xuất hiện và trở thành bản sao thứ 9999 của Kyo Kusanagi. Giống như K’, anh cũng có nhận thức của riêng mình và sở hữu một sức mạnh to lớn nhưng anh đã không thể kiểm soát được nó. Vì vậy, tổ chức đã tạo ra một chiếc găng tay màu xanh để giúp anh kiểm soát sức mạnh đó. Khi trở thành đặc vụ của Nests, anh bị mọi người đối xử và họ xem anh chỉ là một thí nghiệm. Do vậy, anh trở nên nổi loạn và cô độc. Anh nghĩ rằng, sẽ không một ai có thể hiểu được anh. Những ý nghĩ đó đã trở nên vô nghĩa, khi có sự xuất hiện của một người phụ nữ mạnh mẽ và là đồng nghiệp của anh, Angel. Cô quan tâm cảm xúc hơn là tiềm năng của anh, nhưng điều đó chưa đủ vì anh không hề tin tưởng bất kỳ ai kể cả tổ chức. Trải qua nhiều nhiệm vụ cùng nhau, cuối cùng anh đã có một người bạn, một người để anh tin tưởng, Angel. Ngay sau đó, anh nhận chỉ thị từ cấp trên, là loại bỏ những kẻ phản bội tổ chức. K’, cậu ta là một trong số đó. Nhưng anh không hề ghét K’, bởi vì anh nhận thức được rằng ý chí tự do của cậu ta là thứ mà anh luôn khao khát. Nhiệm vụ thất bại, sau đó, anh và Angel được chỉ định bởi cấp trên của họ để hợp tác với Foxy, một sĩ quan cao cấp của Nests và một trong những học viên giỏi nhất, Kula Diamond tạo thành một đội để tham gia giải đấu King Of Fighters. Đi cùng với họ là cựu giám đốc điều hành, Foxy và học viên của cô ta là Kula. Năm 2001, giải đấu chính thức được diễn ra. Anh đã thể hiện sức mạnh kinh ngạc của mình trước thế giới, anh không chỉ có thể điều khiển ngọn lửa theo ý muốn. Mà anh còn có khả năng biến cơ thể mình thành những lưỡi kiếm, nhưng một lỗ hỏng đã xuất hiện từ chính cơ thể mỏng manh không thể thích ứng với sức mạnh Kusanagi. Anh chỉ là một bản sao, do vậy anh không thể điều khiển ngọn lửa Kusanagi ở mức toàn lực. Điều này sẽ khiến anh bị đột biến cơ thể khủng khiếp, tóc của anh chuyển sang màu trắng. Đây là minh chứng cho việc khi anh cởi găng tay, sức mạnh này có thể phá hủy bất cứ thứ gì. Giải đấu sắp đến hồi kết, khi anh và các đặc vụ khác đi đến và đứng trên một vách đá gần bờ biển. Tại đây, họ quan sát đội chiến thắng và đưa họ đến trụ sở chính của Nests. Tổ chức nằm ngoài không gian, anh cực kỳ phấn khích khi nhìn thấy K’ đang bùng cháy với sự phẫn uất. Nhưng chẳng bao lâu, Angel xuất hiện và dập tắt sự phấn khích của anh. Cô nói với anh rằng, cô đã nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc điều hành ‘chúng ta sẽ phải loại bỏ hai người bạn đồng hành của mình, vì họ đã mất đi lòng trung thành với tổ chức’. Nghe thấy điều này, anh cười toe toét vì sung sướng. Sớm biết sẽ có ngày cả Foxy và Diana phản bội Nests, vì thế anh cùng với cô từng bước bám sát theo kế hoạch. Nhưng vốn dĩ anh rất ghét phải tuân lệnh hai người họ, vì vậy cô đã khuyên ngăn rằng, anh hoàn toàn mạnh hơn hai người họ rất nhiều. Anh lẻn đến sau lưng Foxy, khi cô ta đang nói chuyện với học viên của mình, Kula. Anh nhanh chóng tấn công và đâm chết Foxy! Cơ thể hấp hối của cô ta bắt đầu ngã xuống đất, Kula chạy đến đỡ và ôm chầm lấy cô ta và thề rằng sẽ trả thù. Angel trân trọng thông báo với họ ‘Nests bây giờ không còn cần nhiều đặc vụ nữa’, ‘đây cũng là kết cục cho những kẻ phản bội tổ chức’. Kula lập tức tấn công Angel, may mắn anh đã ngăn chặn đòn kịp thời. Sau đó, anh cùng với Angel hợp lực tấn công. Bằng sự thúc đẩy của sự tức giận sau cái chết của Foxy, cũng không đủ để Kula có thể đánh bại anh và Angel. Trận chiến kéo dài đến nhàm chán, anh bùng lên sự giận dữ của mình và ra đòn kết liễu. Đột nhiên, K’ xuất hiện và cứu cô ta thoát khỏi cái chết. Anh ngạc nhiên khi nhìn thấy K’ vẫn còn sống, khi biết rằng đội của cậu ta đang chiến đấu với người đứng đầu tổ chức, Igniz. Anh tự hỏi rằng ‘có lẽ Igniz bị đánh bại rồi chăng!’, Angel đề nghị với anh rút lui và tập hợp lại cùng với các đặc vụ khác để chuẩn bị kế hoạch tiếp theo. Mặc dù, hoàn thành nhiệm vụ khi giết Foxy. Nhưng anh không hài lòng vì yêu cầu này của Angel, anh muốn được chiến đấu hết mình với K’. Gạt bỏ cái tôi, anh cũng đã rút lui. Sau giải đấu kết thúc, anh đã biến mất và hiện tại không một ai biết được anh hiện giờ đang ở đâu
Tính cách
Giống như K’, anh là người có tính khí dễ nổi nóng và bạo lực. Anh không hề ghét K’, sở dĩ cậu ta có một thứ mà anh đang khao khát. Là ý chí tự do, điều này cũng không có nghĩa là anh sẽ không ghét cậu ta. Giống với Kyo và Iori, anh cũng xem K’ là đối thủ của mình. Trải qua những lời dèm pha từ các đặc vụ khác trong tổ chức, cuối cùng anh cũng đã có người để đồng hành và tin cậy. Người mà duy nhất anh xem là bạn, Angel
– Thời gian diễn ra sự kiện: từ 14/8 đến 3h sáng ngày 31/8 – Khi Story hoàn thành màn 2 sẽ mở tính năng Nhiệm vụ Guild – Cần có “tinh lực” (thể lực) để tham gia đánh các màn, tinh lực có thể tự hồi phục hoặc dùng kim cương để mua – Khi hoàn thành một màn, sẽ tăng điểm phiêu lưu, đạt đến điểm nhất định sẽ tăng cấp Guild, tăng giới hạn của tinh lực. Guild bao gồm 8 cấp độ: Sứ trắng, Đá đen, Kim loại, Ngọc lam, Ngọc xanh biếc, Ngọc đỏ, Đồng, Bạc – Toàn bộ nhiệm vụ không reset
Story
– Các map trong Story sẽ mở theo ngày quy định – Sau khi hoàn thành màn trong Story thì không thể đánh lại, nhưng có thể xem lại cốt truyện
Nhiệm vụ Guild
– Gồm 3 loại: nhiệm vụ thử thách, nhiệm vụ hàng ngày, nhiệm vụ khẩn cấp – Nhiệm vụ thử thách gồm nhiều cấp độ khó và dễ, mỗi cấp độ chỉ được làm 1 lần. – Nhiệm vụ hàng ngày sẽ được mở ngẫu nhiên 5 cái tùy vào nhiệm vụ thử thách đã hoàn thành. Nhiệm vụ hàng ngày được reset sau mốc thời gian quy định, hoặc có thể dùng kim cương để reset. – Nhiệm vụ khẩn cấp: mở từ 6h đến 11h (giờ VN) mỗi thứ ba, thứ năm, thứ bảy hàng tuần. Tùy vào số điểm đạt được của mỗi server mà phần thưởng sẽ khác nhau. Phần thưởng sẽ được gửi qua hòm thư.
Nhiệm vụ (thường)
– Hoàn thành các nhiệm vụ, tích điểm để đổi quà theo mốc
**Sự kiện 2**: Quay bi Từ 14/8 đến 3h sáng ngày 17/8
Quay bi và có cơ hội sở hữu võ sĩ
Điều kiện: tài khoản lv 55 trở lên, tạo trên 15 ngày
Cách chơi: dùng 3 phiếu để đổi 1 lần quay, phiếu có thể làm nhiệm vụ hoặc dùng kim cương để mua (mốc mua kim cương và nhiệm vụ reset mỗi ngày)
Phần thưởng: hộp bi đỏ và vàng gồm mảnh của các võ sĩ: K’ XIV, Clark XIII, Ralf XIII, Vice XIII, Athena XIII, Nightmare, Shun Ei, Leona Mèo Riêng hộp bi đỏ có thêm mảnh LR
Mẹo chơi: khi quay ra bi màu lam trở xuống thì nên nhận luôn chứ ko quay đủ 3 bi. Khi nào quay được bi đỏ hoặc vàng hoặc tím thì mới quay đủ 3 bi, sẽ có xác suất nhận x2 x3 cao hơn.
==========
Nhiệm vụ kiếm phiếu quay bi: – Quét màn chính 15 lần
– Quét màn chính 30 lần
– Quét màn chính 60 lần
– Quét phó bản 15 lần
– Quét phó bản 30 lần
– Mua thể lực 3 lần
– Mua thể lực 8 lần
– Đánh đấu trường 5 lần
– Đánh đấu trường 10 lần
– Phát lì xì 1 lần
– Nhận lì xì 2 lần
– Nạp 880 kc
– Nạp 2800 kc
Phần thưởng các mốc quay:
-Mốc 210 lần: hộp skin chọn 1 của K’ XIV, Clark XIII, Ralf XIII, Vice XIII, Athena XIII (2 loại), Nightmare, Shun Ei. Và 1 hộp avatar chibi chọn 1 của K’ XIV, Shun Ei, Tung Fu Rue
-Mốc 300 lần: hồn vũ khí chọn 1 của K’ XIV, Clark XIII, Ralf XIII, Vice XIII, Athena XIII, Nightmare, Shun Ei, Leona Mèo
**Sự kiện 3**:Phim kỷ niệm Từ ngày 14/8 đến 3h sáng ngày 31/8 (một lần duy nhất)
Xem đoạn phim kỷ niệm 4 năm và nhận những món quà hấp dẫn
**Sự kiện 4**: Ước nguyện thần đèn Từ ngày 14/8 đến 3h sáng ngày 29/8
Cách chơi: -Trong 4 ô, chọn vật phẩm mà mình muốn sở hữu của mỗi ô. Đến ngày cuối sẽ được bốc thăm nhận quà của 1 trong 4 ô (1 món duy nhất, chắc chắn sẽ được nhận). -Tổng tỷ lệ nhận quà của 4 ô là 100%. Tỷ lệ càng cao thì xác suất nhận quà của ô đó càng cao. -Có thể dùng sao để nâng tỷ lệ nhận quà của ô mình mong muốn (vẫn nằm trong giới hạn 100% chia đều 4 ô)
Nhiệm vụ nhận sao (reset mỗi ngày):
-Đánh đấu trường 5 lần
-Mua thể lực 3 lần
-Tiêu 500 kc
-Quét màn chính 18 lần
-Quét phó bản 9 lần
-Nạp 60 kc
Lưu ý: có thể dùng kc để mua thêm sao và tăng xác suất nhận quà mình muốn thành 100%, tuy nhiên không khuyến khích
**Sự kiện 5**: Túi phúc Từ ngày 23/8 đến 3h sáng ngày 26/8
Bán 3 loại túi phúc, cơ hội để cường hóa võ sĩ LR (reset mỗi ngày)
– Hộp 3777 kc: hộp nguyên liệu tăng đẳng đỏ LR tự chọn (thứ tự Đả Vệ Kĩ), hộp vé quay (bao gồm 100 xu quay rune, 20 xu bạch kim quay cafe, 10 xu vàng quay cafe, 20 phiếu quay chip, 20 chìa rương thần, 20 phiếu quay kỹ thuật Nests), 7 đá thần, 77 hộp đồ ăn SR, hộp avatar chibi tự chọn (Duo Lon, Mature XIII, Terryko), nguyên liệu khác
– Hộp 11777 kc: 100 hộp mảnh hồn vũ khí tự chọn (Duo Lon, Mature XIII, Kensou Tiểu Long, Shion, Terryko, Oswald), 1 hộp skin ngẫu nhiên của LR 5 chọn 1 hoặc UR 14 chọn 1 (nếu mua 3 hộp 11777 kc chắc chắn mở ra hộp skin LR 5 chọn 1 của Duo Lon, Mature XIII, Kensou Tiểu Long, Shion, Oswald), 10 đá thần, 1 hộp hồn sách tự chọn, 1 hộp hồn hiệu tự chọn, 2 hộp kỹ thuật Nests vàng, 177 hộp đồ ăn SR. nguyên liệu khác
– Hộp 14777 kc: hộp võ sĩ LR 4 sao tự chọn (Duo Lon, Mature XIII, Kensou Tiểu Long, Shion, Terryko, Oswald), hộp xu vàng quay cafe ngẫu nhiên (mở ra 30, 60 hoặc 120 xu), 20 mảnh vạn năng, hộp rune đỏ tự chọn, hộp chip đỏ ngẫu nhiên, 5 phím đỏ, 177 hộp đồ ăn SR, nguyên liệu khác
**Sự kiện 6**: Câu chúc sinh nhật Từ ngày 25/8 đến 3h sáng ngày 28/8
Nhập câu chúc và nhận quà
Số
Câu chúc
1
新たな試練
2
力の保ち方
3
負ける気がしない
4
肉まん
5
命懸けの駆け引き
6
我が元へ
7
コインで幸運
8
朝稽古
9
火取蛾
10
女性も強し
11
強者雲集
12
覚悟
13
先手必勝
14
2016年8月25日
15
技を磨き切るには
16
餅ツキ
17
2020年8月25日
18
日々鍛錬
19
ダイヤに祈りを
20
本当の恐怖
21
闇と共に
22
主人公
23
ネスツの科学力
24
ディシプリン
25
KOF 98 UMOL
26
キレイな女の子
27
才能VS修行
28
長い付き合い
29
アイドルパワー
30
ハッピー四周年
**Sự kiện 7**: Quà kỷ niệm 4 năm Từ ngày 14/8 đến 3h sáng ngày 31/8 Mỗi ngày vào lúc 10h đến 12h và 16h đến 18h, khi vào map sinh nhật sẽ rơi những vật phẩm ngẫu nhiên
**Sự kiện 8**: Chơi BINGO KOF Từ ngày 20/8 đến 3h sáng ngày 25/8 Cách chơi:
– Mỗi ngày sẽ được tặng 1 phiếu chơi bingo miễn phí
– Kéo các võ sĩ ở khung bên phải lắp vào phiếu bingo bên trái, vị trí tùy thích miễn sao đúng hàng quy định
– Đến ngày thứ 4 (tức ngày 23/8), sẽ công bố kết quả xổ lôtô, ai lắp võ sĩ trùng với ô mà ban tổ chức đưa ra, sẽ đc tính là trúng 1 ô
– Ai trúng đủ 5 ô cùng 1 hàng sẽ có thưởng (bao gồm 5 hàng dọc, 5 hàng ngang, 2 hàng chéo)
– Khi lắp ngôi sao may mắn vào ô nào, ô đó sẽ đc tính là trúng
– Mỗi hàng được phép lắp tối đa 2 ngôi sao may mắn
– Có thể kiếm ngôi sao may mắn bằng cách làm nhiệm vụ hoặc mua bằng kc
Nhiệm vụ:
– Nạp 450, 1800, 3900 kc
– Đánh đấu trường 5 lần, 8 lần, 10 lần
– Quét màn chính 50 lần
– Quét phó bản 30 lần
Phần thưởng cơ bản (tính riêng từng phiếu bingo):
– Trúng 1 hàng: 3 mảnh UR
– Trúng 2 hàng: 5 mảnh UR
– Trúng 3 hàng: 3 mảnh vạn năng, 5 mảnh UR
– Trúng 4 hàng: 5 mảnh vạn năng, 10 mảnh UR
– Trúng 5 hàng: 8 mảnh vạn năng, 10 mảnh UR
– Trúng 6 hàng: 10 mảnh vạn năng, 15 mảnh UR
– Trúng 7 hàng: 13 mảnh vạn năng, 15 mảnh UR
– Trúng 8 hàng: 15 mảnh vạn năng, 20 mảnh UR
– Trúng 9 hàng: 20 mảnh vạn năng, 20 mảnh UR
– Trúng 10 hàng: 25 mảnh vạn năng, 30 mảnh UR
– Trúng 12 hàng: 30 mảnh vạn năng, 30 mảnh UR
Phần thưởng đặc biệt (dành riêng cho những ai trúng 9, 10, 12 hàng, tính riêng từng phiếu bingo):
– Tổng giải thưởng là 1 triệu kim cương, chia đều cho tất cả những người đã trúng 9, 10, 12 hàng
– Sau khi chia đều, số kc tối thiếu nhận đc là 777 kc, tối đa 17777 kc
**Sự kiện 9**: Nạp kc 1 lần nhận quà mỗi ngày
Từ ngày 23/8 đến 3h sáng ngày 26/8
Cách chơi: Nạp mốc 2925 kc và nhận quà mỗi ngày (không nạp tích lũy, nạp mốc cao hơn vẫn không tính), thời gian nạp từ 23/5 đến 3h sáng ngày 26/8. Quà bắt đầu nhận từ ngày 26/8, mỗi ngày nhận 1 món cho đến hết 14 ngày:
– Ngày 1: avatar động của Athena XIII
– Ngày 2: 10 xu quay cafe chủ đề
– Ngày 3: 177 kc hoặc xu mèo tự chọn
– Ngày 4: 50 hộp đồ ăn 4 chọn 1 của Chang XIV, Maxima XIV, Rock, King XIII
– Ngày 5: 5 mảnh vạn năng
– Ngày 6: 10 xu quay cafe chủ đề
– Ngày 7: 10 thư khiêu chiến đấu trường
– Ngày 8: 377 kc hoặc xu mèo tự chọn
– Ngày 9: 5 hộp mảnh LR 4 chọn 1 gồm Chang XIV, Maxima XIV, Rock, King XIII
– Ngày 10: 10 đá thần
– Ngày 11: 10 mảnh vạn năng
– Ngày 12: 5 hộp mảnh LR 4 chọn 1 gồm Chang XIV, Maxima XIV, Rock, King XIII
– Ngày 13: 577 kc hoặc xu mèo tự chọn
– Ngày 14: 100 hộp đồ ăn 4 chọn 1 của Chang XIV, Maxima XIV, Rock, King XIII
**Sự kiện 10**: BBQ Từ ngày 19/8 đến 3h sáng ngày 24/8
Cách chơi: Trong 3 ngày diễn ra, mỗi ngày sẽ có một võ sĩ xuất hiện, đi cùng với một công thức BBQ khác nhau. Nếu chọn đúng 2 nguyên liệu BBQ đặc biệt của võ sĩ đó trong ngày hôm đó, bạn sẽ nhận được nước đặc biệt và mở ra những vật phẩm có giá trị.
Công thức:
Ngày 1
Kula
Ớt chuông + hành tím
Kim
Mực + thịt heo
Shun Ei
Thịt bò + thịt heo
Daimon
Mực + tôm
Omega Rugal
Thịt bò + tôm
Ngày 2
Nameless
Thịt bò + hành tím
Elisabeth
Bắp + thịt gà
Athena XIII
Bắp + nấm hương
Chris Hỏa
Bắp + hành tím
Mr. Karate II
Thịt heo + ớt chuông
Ngày 3, ngày 4, ngày 5
Terryko
Thịt gà + ớt chuông
Leona Mèo
Tôm + bắp
Yuri
Mực + hành tím
Kensou Tiểu Long
Thịt gà + nấm hương
Robert 02 UM
Thịt bò + ớt chuông
**Sự kiện 11**: Sự kiện 7 ngày
Thời gian: Từ ngày 24/8 đến 3h sáng ngày 31/8
Cách chơi: Trong 7 ngày diễn ra sự kiện, làm đúng các nhiệm vụ yêu cầu sẽ nhận được những phần thưởng, mốc cuối sẽ là hộp mảnh vạn năng (xác suất 30%), tương ứng với mốc nhiệm vụ đã hoàn thành
Điều kiện: tài khoản tạo 9 ngày
Nhiệm vụ:
+ Ngày 1: quà đăng nhập, quét màn chính, tiêu kim cương
+ Ngày 2: Tiêu vàng, tăng Lv võ sĩ, quét màn phó bản
+ Ngày 4: mua thể lực, đổi vàng, nâng lv kỹ năng võ sĩ, nâng thần khí, nâng lv hồn lực
+ Ngày 5: đánh đấu trường, tích điểm vượt tháp,vàng nhận được
Lưu ý: tất cả nhiệm vụ của các ngày đều có thể làm trước từ ngày 1
**Sự kiện 12**: Dự đoán thắng thua Thời gian: Từ ngày 25/8 đến 3h sáng ngày 31/8
– Diễn ra từ 10h đến 20h mỗi ngày (giờ VN). Mỗi 2 tiếng sẽ diễn ra 1 trận đấu giữa 2 team khác nhau, 1 ngày tổng cộng có 5 trận đấu – Các võ sĩ trong đây đều 6 sao, lv 100, smax, đánh ở đấu trường – Dự đoán team sẽ chiến thắng và bấm bình chọn – Chọn giải thưởng mà mình muốn cược (giải 1, 2, 3) và bấm OK. Nếu team bình chọn chiến thắng, sẽ được phần thưởng đã chọn. Số vàng dùng để chọn giải thưởng khi cược sẽ không được trả lại. – Nếu team thắng có số lượt bình chọn ít hơn team thua, những người đã bình chọn cho team thắng sẽ được thêm phần thưởng phụ (xem chi tiết quà ở hộp màu tím nhỏ) ※Lưu ý: để chọn giải thưởng, tránh bấm vào hình cái hộp, bấm vào khung vàng bao quanh hộp và nhấn OK.
**Sự kiện 13**: Đập mèo Thời gian: Từ ngày 14/8đến 3h sáng ngày 20/8 Cách chơi: đập những con mèo xuất hiện từ lỗ, tùy vào loại mèo đập trúng mà số điểm và hiệu ứng đi kèm sẽ khác nhau.
**Sự kiện 14**: Nhận xu vàng quay cafe
Thời gian: Từ ngày 17/8 đến 3h sáng ngày 31/8
Nhiệm vụ:
– Tiêu 2000, 6000 kc
– Quét màn chính 100, 250, 400 lần
– Quét màn khó 50, 100, 200 lần
– Đánh đấu trường 10, 50, 100 lần
– Vượt tháp 30, 50 tầng
– Cống hiến hội quán 5 lần
– Săn bản sao 20 lần
– Đổi vàng 10, 30, 50 lần
– Mua thể lực 30 lần
**Sự kiện 15**: Quà kỷ niệm 4 năm Thời gian: Từ 23/8 đến 3h sáng ngày 30/8 Tùy vào thời gian tạo tài khoản của nhân vật, sẽ nhận được phần thưởng chúc mừng sinh nhật đầy hấp dẫn (1 lần duy nhất)
– Tài khoản tạo trước 01/01/2017: 2777 kc hoặc xu mèo tự chọn – Tài khoản tạo trong năm 2017: 1777 kc hoặc xu mèo tự chọn – Tài khoản tạo trong năm 2018: 1177 kc hoặc xu mèo tự chọn – Tài khoản tạo trong năm 2019: 777 kc hoặc xu mèo tự chọn – Tài khoản tạo từ năm 2020: 577 kc hoặc xu mèo tự chọn
– Ghi chú: + Võ sĩ kế thừa: sẽ kế thừa buff của bản thân cho võ sĩ khác + Võ sĩ được kế thừa: sẽ được nhận buff từ võ sĩ kế thừa – Điều kiện mở: Lv 79 (server mở 90 ngày) – Kế thừa kỹ năng là tính năng kế thừa một số đặc tính của võ sĩ này cho võ sĩ khác, kỹ năng này chỉ buff cho võ sĩ được kế thừa, bản thân võ sĩ kế thừa sẽ không hưởng những buff này. – Chỉ có thể kế thừa kỹ năng cho các võ sĩ tư chất LR, UR. Đối với UR được phép nhận buff từ tối đa 1 võ sĩ, LR được nhận buff từ tối đa 2 võ sĩ (slot thứ 2 cần 900 kim cương để mở khóa) – Mỗi võ sĩ kế thừa chỉ được phép kế thừa kỹ năng cho 1 võ sĩ khác. – Cả 2 võ sĩ (võ sĩ kế thừa và võ sĩ được kế thừa) phải tối thiểu 5 sao mới có thể kích hoạt buff – Buff nhận được sẽ tùy thuộc vào số sao tối thiểu của 1 trong 2 võ sĩ (võ sĩ kế thừa và võ sĩ được kế thừa). Ví dụ: Rock 5 sao kế thừa kỹ năng của Benimaru 7 sao thì chỉ nhận được buff của 5 sao. – 2 buff giống nhau buff lên cùng 1 võ sĩ sẽ không cộng dồn – Khi cả 2 võ sĩ (võ sĩ kế thừa và võ sĩ được kế thừa) đạt 7 sao, những chỉ số từ thức tỉnh võ đạo (Công, Thủ, HP) của võ sĩ kế thừa cũng sẽ buff cho võ sĩ được kế thừa – Sau khi gắn võ sĩ kế thừa, nếu muốn thay đổi võ sĩ kế thừa khác thì phải chờ 24 giờ hoặc bỏ kim cương để hủy thời gian chờ.
Buff của các võ sĩ kế thừa
5 sao: tăng 5% sát thương thiêu đốt 6 sao: sát thương thiêu đốt tăng thành 10%. Mỗi lần tấn công, sẽ gây hiệu quả thiêu đốt bằng 20% chỉ số công của bản thân (2 lượt) 7 sao: sát thương thiêu đốt tăng thành 15%. Hiệu quả thiêu đốt tăng thành 30% chỉ số công của bản thân Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ hút máu Vũ khí 4 sao: +9% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ hút máu Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Krizalid: Kyo Hỏa Viêm, Goblin Slayer, Iori Dị, Ash, Nameless, Saiki, Kyo Nests, Yuri Phi Yến
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, cơ thể của bản thân sẽ hóa khổng lồ 120%, tăng 5% kháng sát thương và thủ (1 lượt) 6 sao: khi vào trận, tăng 10% xác suất tung độc chiêu, duy trì vĩnh viễn 7 sao: kháng sát thương và thủ tăng thành 10%. Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Geese: Orochi, Oswald, Goeniko, Athena 02 UM, Leona XIII, Clone Zero, Robert XI, Zero, Ralf XIII, Terry 2003, Seth, Mai Remake, Mukai, Benimaru 2003, Nakoruru La Sát, Chang XIV, Mr. Karate II MIA, Mr. Karate II, Haohmaru, Erufu, Kim XIII, Saiki Ác Quỷ, Baiken, Shermie Lôi 02 UM, Yumi, Kensou XI, Ralf XV, Athena NBC, Lilly, Benimaru XV, Geese XV
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, giảm 100 nộ của 2 địch ngẫu nhiên 6 sao: hồi 100 nộ cho 2 đồng đội 7 sao: tăng thành giảm nộ 3 địch và hồi nộ cho 3 đồng đội Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Ralf XIII: Clark XIII, Leona XIII, Mai Remake, Chang XIV, Sol Badguy, Saiki, Mary XIII, Yumi, Shingo 02 UM, Ralf XV, Whip XIV, Mian
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, hồi 100 nộ cho 1 đồng đội 6 sao: khi tung độc chiêu sẽ có 30% xác suất gây phong ấn lên 1 địch (2 lượt). Kẻ bị phong ấn sẽ bị giảm 30% tỷ lệ chí mạng (2 lượt). 7 sao: xác suất gây phong ấn tăng thành 35%. Tỷ lệ chí mạng của địch bị phong ấn giảm đến 35% Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +7% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Maki: Geese, Robert XI, Kula, Onna Shinkan, Iori Dị, Shen Woo, Athena Thần Tượng, Meitenkun, Maxima XIV, Robert 02 UM, Tung Fu Rue, Kyo Nests, Haohmaru, Goenitz 02 UM, Nyotengu, Robert XIV, Kensou XI
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, hồi 10% HP cho bản thân 6 sao: bản thân vô hiệu với choáng, tê liệt vĩnh viễn 7 sao: khi bị hạ gục, sẽ hồi sinh vào lượt kế tiếp của phe ta (tối đa 1 lần) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +16% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +12% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ phản đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Omega Rugal: Goblin Slayer, King XIII, Kim XIII, Goenitz 02 UM, Homura
5 sao: mỗi lần tung độc chiêu, hồi HP bằng 20% chỉ số công 6 sao: hồi thêm HP cho cả võ sĩ có HP thấp nhất 7 sao: lượng HP hồi tăng thành 30% chỉ số công Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +8% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 3 sao: +8% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 4 sao: +16% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 5 sao: +16% tỷ lệ chữa trị Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Meitenkun: Goeniko, Athena Thần Tượng, Saiki, Maxima XIV, Tung Fu Rue, Kim XIII, Hotaru, Billy XIV, Chris Hỏa 02 UM, Benimaru XIII, Elizabeth, Lương, Shun Ei XV, Kensou XI
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, có 25% xác suất gây đóng băng mục tiêu bị trúng tuyệt kỹ (1 lượt) 6 sao: xác suất gây đóng băng tăng thành 40%. Mục tiêu bị đóng băng sẽ bị giảm 30% tỷ lệ chữa trị (1 lượt). 7 sao: tỷ lệ chữa trị của mục tiêu bị đóng băng sẽ giảm đến 50% Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +7% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +7% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +9% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Kula: Clark XIII, Orochi, Athena 02 UM, Omega Rugal, Mizuchi, Maki, Terry 2003, Adelheid, Shen Woo, Magaki, Meitenkun, Mr. Karate, Nameless, Nightmare Geese, Elisabeth XI, Asuka, Isla, Kula XIII, Dolores
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, sẽ gây hiệu ứng độc lên 1 địch ngẫu nhiên bị trúng tuyệt kỹ (đầu mỗi lượt bị mất 3% HP, duy trì 2 lượt) 6 sao: sát thương của độc tăng thành 5% HP mỗi lượt, duy trì vĩnh viễn 7 sao: sát thương của độc tăng thành 7% HP mỗi lượt, sát thương từ độc không gây hồi nộ địch Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ khống chế Vũ khí 4 sao: +7% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ khống chế Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Lin: Kensou Tiểu Long, Leona Dị, Goblin Slayer, Kula, Igniz, Duo Lon, Adelheid, Shun Ei, Choi XIV, Isla, Meitenkun XV
5 sao: mỗi lần tấn công sẽ tăng 2% công cho bản thân (cộng dồn tối đa 6 lần, duy trì vĩnh viễn) 6 sao: tăng đồng thời cả công và kháng sát thương cho bản thân 7 sao: tăng đồng thời cả công, kháng sát thương và sát thương cho bản thân Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Shen Woo: Rugal, Kensou Tiểu Long, Clark XIII, Geese, Leona XIII, K’, Zero, Mizuchi, Seth, Igniz, Duo Lon, Leona Mèo, Lin, Goenitz, Iori Bản Năng, Shion, Chang XIV, Robert 02 UM, Mr. Karate II, Rock, Erufu, Baiken, Geese XIV, Honoka, Kyo XIV, Ash XIII, Vanessa XIV
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, giảm 100 nộ của 1 địch bị trúng tuyệt kỹ 6 sao: lượng nộ giảm tăng thành 200 7 sao: giảm 5% sát thương gánh chịu từ võ sĩ Vệ, tăng 5% sát thương lên võ sĩ Vệ, duy trì vĩnh viễn Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 4 sao: +7% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ miễn khống Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Orochi: Rugal, Kula XIV, Leona Dị, Oswald, Mature XIII, Clone Zero, Omega Rugal, Maki, Igniz, Terryko, Mukai, Goenitz, Benimaru 2003, Krizalid, Haohmaru, Vice XIII, Elisabeth, Dizzy, Yashiro Thổ 02 UM, Shun Ei XV, Ryuji XIV, Shingo 02 UM, Leona XV, Lilly, Chizuru XV, Meitenkun XV, Vanessa XIV, Ryuji XV
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, giải trạng thái khống chế cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế) 6 sao: có thể giải hóa đá 7 sao: nếu không có đồng đội bị khống chế, sẽ buff “Ánh sáng thánh” cho 1 đồng đội (khi bị dính hiệu ứng khống chế, ngay lập tức giải khống chế bao gồm hóa đá) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +14% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +24% kháng chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Goeniko: Kensou Tiểu Long, Oswald, Kyo Hỏa Viêm, Duo Lon, Mukai, Meitenkun, Mr. Karate, Nakoruru La Sát, Ky Kiske, Terry XIII, Maxima XIV, Shermie Lôi 02 UM, Daimon Goro, Asuka, Dolores, Whip XIV, Geese XV
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, có 30% xác suất gây hóa đá 1 mục tiêu (giảm 10% kháng sát thương, duy trì 1 lượt) 6 sao: xác suất hóa đá tăng thành 50%, kháng sát thương giảm đến 15%. Kẻ đang bị hóa đá không thể kích hoạt đỡ đòn, chống cự 7 sao: xác suất hóa đá tăng thành 70%, kháng sát thương giảm đến 20%. Kẻ đang bị hóa đá không thể hồi nộ Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ miễn khống Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mukai: Kula XIV, Omega Rugal, Mizuchi, Leona Mèo, Nightmare Geese, Vice XIII, Ky Kiske, Verse, Elisabeth XI, Krizalid 99, Lilly, Chizuru XV
5 sao: tăng 2% sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ lửa phe ta, duy trì vĩnh viễn 6 sao: tăng 3% sát thương độc chiêu cho bản thân 7 sao: sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ lửa phe ta tăng thành 4%, sát thương độc chiêu cho bản thân tăng thành 5% Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Kyo Nests: K’ XIV, Kyo Hỏa Viêm, K’, Iori Dị, Ash, Krizalid, Shun Ei, Saiki, Saiki Ác Quỷ, Mai XIV, Shingo 02 UM, Krohnen
5 sao: tăng 3% sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ lửa phe ta, duy trì vĩnh viễn 6 sao: tăng 5% sát thương độc chiêu cho bản thân 7 sao: sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ lửa phe ta tăng thành 5%, sát thương độc chiêu cho bản thân tăng thành 10% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Kyo Hỏa Viêm: K’ XIV, Ash, Shun Ei, Saiki Ác Quỷ, Verse, Benimaru XIII, Meliodas, Mai XIV, Daimon Goro, Krizalid 99, Kyo XIV, Shingo 02 UM, Krohnen
5 sao: khi tấn công thường hoặc tung độc chiêu, tăng 5% thủ cho bản thân. Vào lượt của phe ta, tăng 5% công (1 lượt) 6 sao: tăng đồng thời cả thủ và kháng sát thương, công và sát thương 7 sao: buff nói trên tăng thành 10% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Vice XIII: Mature XIII, Ralf XIII, Shion, Elisabeth, Dizzy, Terry XIII, Shermie Lôi 02 UM, Yashiro Thổ 02 UM, Geese XIV, Nyotengu, Daimon Goro, Yuri XIV, Kensou XI, Rugal 02 UM, Lilly, Whip XIV
5 sao: tăng 3% sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ Cực hạn lưu phe ta, duy trì vĩnh viễn 6 sao: tăng 5% sát thương độc chiêu cho bản thân 7 sao: sát thương tuyệt kỹ cho tất cả võ sĩ Cực hạn lưu phe ta tăng thành 5%, sát thương độc chiêu cho bản thân tăng thành 10% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mr. Karate: Robert XI, Mr. Karate II MIA, Robert XIV, Yuri Phi Yến
5 sao: tùy vào hồn của võ sĩ được kế thừa, sẽ buff những hiệu quả sau (2 lượt): – Hồn gấu: tăng 3% tốc độ hồi nộ – Hồn hổ: khi phe ta hoặc địch chết sẽ hồi 20 nộ – Hồn rắn: khi tấn công sẽ hồi 15 nộ – Hồn rùa: khi bị tấn công sẽ hồi 15 nộ 6 sao: – Hồn gấu: tốc độ hồi nộ tăng thành 6% – Hồn hổ: lượng nộ hồi khi phe ta hoặc địch chết tăng thành 30 nộ – Hồn rắn: lượng nộ hồi khi tấn công tăng thành 25 nộ – Hồn rùa: lượng nộ hồi khi bị tấn công tăng thành 25 nộ 7 sao: – Hồn gấu: tốc độ hồi nộ tăng thành 8% – Hồn hổ: lượng nộ hồi khi phe ta hoặc địch chết tăng thành 38 nộ – Hồn rắn: lượng nộ hồi khi tấn công tăng thành 30 nộ – Hồn rùa: lượng nộ hồi khi bị tấn công tăng thành 30 nộ Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Igniz: Rugal, Leona Dị, K’ XIV, Orochi, Mature XIII, Athena 02 UM, Geese, Clone Zero, Ralf XIII, Terry 2003, Seth, Leona Mèo, Adelheid, Shen Woo, Magaki, Lin, Goenitz, Benimaru 2003, Mr. Karate, Krizalid, Nameless, Mr. Karate II MIA, Nightmare Geese, Sol Badguy, Igniz 02 UM
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ, buff khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 10% HP tối đa, nếu đang có khiên sẽ hồi 30% độ bền khiên (mỗi trận kích hoạt đối đa 2 lần) 6 sao: buff thêm khiên cho cả võ sĩ có HP thấp nhất 7 sao: độ bền khiên tăng thành 20% HP tối đa, nếu đang có khiên thì độ bền tăng thành 50% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +16% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +14% lực đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +27% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +24% lực đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mr. Karate: Onna Shinkan, Terryko, Magaki, Iori Bản Năng, Rock, Ky Kiske, Isla, Kula XIII
5 sao: mỗi lần tung độc chiêu, có 20% xác suất gây tê liệt 1 mục tiêu bị trúng độc chiêu (1 lượt) 6 sao: xác suất gây tê liệt tăng thành 30%. Khi vào trận, tăng 15% tỷ lệ phản đòn cho bản thân (2 lượt) 7 sao: xác suất gây tê liệt tăng thành 35%, tỷ lệ phản đòn tăng thành 20% Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 4 sao: +7% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ phản đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Benimaru 2003: K’, Zero, Lin, Iori Bản Năng, King XIII, Maxima XIV, Robert 02 UM, Tung Fu Rue, Mr. Karate II, Kyo Nests, Vice XIII, Rock, Kim XIII, Terry XIII, Benimaru XIII, Lương
5 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái xấu cho bản thân 6 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ hồi 8% HP tối đa cho bản thân và 1 đồng đội nữ (duy trì 2 lượt, kích hoạt tối đa 2 lần) 7 sao: mỗi lần tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái xấu cho 1 đồng đội nữ Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +4% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +6% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Athena 02 UM: Kula XIV, Goeniko, Kula, Onna Shinkan, Maki, Terryko, Mai Remake, Athena Thần Tượng, Shion, Nakoruru La Sát, King XIII, Erufu, Elisabeth, Shermie Lôi 02 UM, Elizabeth, Athena XI, Yuri Phi Yến
5 sao: nếu HP bản thân dưới 40%, sẽ tự tạo khiên với độ bền bằng 500% chỉ số công (1 lần, nếu đang có khiên sẽ tăng 30% độ bền khiên) 6 sao: với khiên được buff này, mỗi khi buff khiên hoặc bị mất khiên hoặc tăng độ bền khiên sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho bản thân. 7 sao: khi vào trận, trong 2 lượt, nếu phe địch có từ 4-6 võ sĩ nam sẽ tăng 15% công cho bản thân, nếu phe địch có từ 0-3 võ sĩ nam, sẽ tăng 15% thủ cho bản thân Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 3 sao: +7% sát thương Vũ khí 4 sao: +12% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +12% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mature XIII: Ralf XIII, Omega Rugal, Terryko, Lương, Mary XIV, Robert XIV, Athena XI, Rugal 02 UM, Leona XV, Ryuji XV
5 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ gây hiệu ứng lửa xanh cho 1 mục tiêu ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt, mỗi lượt gây sát thương bằng 6% HP) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ gây hiệu ứng lửa xanh cho 1 mục tiêu ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt, mỗi lượt gây sát thương bằng 6% HP, sát thương này không gây hồi nộ địch) 7 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ giải hiệu ứng có lợi của 1 mục tiêu ngẫu nhiên Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Ash: Mai Remake, Magaki, Mukai, Chris Hỏa 02 UM, Meliodas, Elisabeth XI, Choi XIV, Isla, Krohnen, Mian
5 sao: mỗi lần tung độc chiêu, có 50% xác suất gây choáng (1 lượt) 6 sao: tăng 20% tỷ lệ hút máu, 5% sát thương cho bản thân 7 sao: gây thêm 8% sát thương lên võ sĩ Đả Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 3 sao: +7% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +5% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ phản đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Rugal: Oswald, Geese, Mr. Karate II, Hotaru, Yashiro Thổ 02 UM, Ban, Hikage, Rugal 02 UM, Vanessa XIV
5 sao: khi tung độc chiêu, sẽ buff hiệu quả “hồi phục” cho 1 đồng đội có HP còn lại ít nhất (ngay lập tức hồi HP bằng 100% chỉ số công, trong 2 lượt, mỗi lượt hồi HP bằng 50% chỉ số công và 30 nộ) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên nữ, kích hoạt tối đa 2 lần) 7 sao: từ lượt 2 trở đi, hồi HP bằng 100% chỉ số công cho toàn bộ phe ta vào lượt của phe địch (kích hoạt tối đa 2 lần) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 3 sao: +8% tỷ lệ chữa trị Vũ khí 4 sao: +12% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +16% tỷ lệ chữa trị Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Athena Thần Tượng: Meitenkun, Tung Fu Rue, Kensou Tiểu Long, Dizzy, Ash, Hotaru, Elizabeth, Marie Rose, Duo Lon XIII, Isla, Athena XI, Kensou XI, Sylvie, Whip XIV
5 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, tăng cho hàng sau phe ta 5% tỷ lệ chí mạng 6 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, tăng cho hàng sau phe ta 5% tỷ lệ chí mạng, giảm 10% thủ hàng trước phe địch 7 sao: gây thêm 8% sát thương lên võ sĩ Kĩ Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của K’: K’ XIV, Shun Ei, Kyo Nests, Baiken, Clone Zero, Meliodas, Shun Ei XV, Miss X
5 sao: giảm 100 nộ của mục tiêu khi tung độc chiêu, giảm 15% sát thương độc chiêu của mục tiêu đó trong 2 lượt 6 sao: từ lượt thứ 2 trở đi, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (kích hoạt tối đa 2 lần) 7 sao: 2 lượt đầu tiên khi vào trận, tăng 20% tỷ lệ đỡ đòn cho hàng trước và 10% sát thương cho hàng sau phe ta Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Iori Bản Năng: Kyo Hỏa Viêm, Shion, Elisabeth, Sol Badguy, Duo Lon, Angel XIV, Igniz 02 UM, Iori XIV, Mai XIV, Lilly, Yuri Phi Yến, Krohnen
5 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ giảm 200 nộ 1 mục tiêu ngẫu nhiên (kích hoạt tối đa 2 lần) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho toàn bộ phe ta (kích hoạt tối đa 2 lần) 7 sao: gây thêm 8% sát thương lên võ sĩ Vệ Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 3 sao: +5% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 4 sao: +4% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +7% tỷ lệ miễn khống Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Goenitz: Maki, Vice XIII, Orochi, Ky Kiske, Ralf XV
5 sao: buff hiệu ứng “bất khuất” (HP bản thân càng ít thì sát thương càng cao, tăng tối đa 10%) 6 sao: sát thương tối đa của “bất khuất” tăng thành 20%. Khi bản thân bị dính thiêu đốt sẽ hồi 8% HP tối đa (kích hoạt tối đa 1 lần) 7 sao: sát thương tối đa của “bất khuất” tăng thành 30%. Lượng HP khi bị dính thiêu đốt tăng thành 15%HP Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +5% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 3 sao: +5% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +7% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 5 sao: +7% kháng chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Nameless: Rugal, Haohmaru, Ban, Hein, Yuri XIV
5 sao: khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +5% kháng sát thương tuyệt kỹ – Vệ: +8% tỷ lệ chí mạng – Kĩ: +5% sát thương tuyệt kỹ 6 sao: ngoài những hiệu quả trên, khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +5% kháng sát thương độc chiêu – Vệ: +8% sát thương chí mạng – Kĩ: +5% sát thương độc chiêu 7 sao: tăng chỉ số của những hiệu quả trên – Đả: kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu tăng thành 8% – Vệ: tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng tăng thành 11% – Kĩ: sát thương tuyệt kỹ và sát thương độc chiêu tăng thành 8% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mizuchi: Kula XIV, Goeniko, Mr. Karate II MIA, Rock, Leona XIII, Mr. Karate, Dizzy, Verse, Yashiro Thổ 02 UM, Choi XIV, Mary XIV, Yuri XIV, Isla, Athena XI, Kensou XI, Dolores, Athena NBC, Leona XV, Miss X
5 sao: khi vào trận, vào đầu mỗi lượt của phe ta, tăng cho bản thân 4% kháng sát thương (cộng dồn tối đa 5 lần, duy trì vĩnh viễn). 6 sao: khi vào trận, vào đầu mỗi lượt của phe ta, tăng cho bản thân 4% sát thương (cộng dồn đa 5 lần, duy trì vĩnh viễn). 7 sao: lượng tăng nói trên tăng thành 5% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ hút máu Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ hút máu Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Nightmare Geese: Mature XIII, Onna Shinkan, Athena Thần Tượng, Saiki Ác Quỷ, Nakoruru La Sát, Billy XIV, Chris Hỏa 02 UM, Rock, Geese XIV, Mai XIV, Honoka, Asuka, Kyo XIV, Ryuji XV
5 sao: trong lượt, không tính bản thân, mỗi lần đồng đội tung tuyệt kỹ, sẽ giúp bản thân tăng 2% sát thương tuyệt kỹ (cộng dồn tối đa 5 lần) 6 sao: trong lượt, không tính bản thân, mỗi lần đồng đội tung độc chiêu, sẽ giúp bản thân tăng 3% sát thương độc chiêu (cộng dồn tối đa 5 lần) 7 sao: sát thương tuyệt kỹ nói trên tăng thành 4% và sát thương độc chiêu nói trên tăng thành 5% Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Adelheid: Shen Woo, K’, Krizalid, Billy XIV, Chris Hỏa 02 UM, Mary XIV, Daimon Goro, Krizalid 99, Leona XV, Krohnen, Ryuji XV
5 sao: khi vào trận, mỗi một đồng đội cùng giới tính với bản thân (không tính bản thân), sẽ tăng cho bản thân 5% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn (cộng dồn tối đa 3 lần) 6 sao: khi tung độc chiêu, gây thêm 10% sát thương tổng của độc chiêu (bỏ qua miễn khống, nếu đối phương khác giới sẽ tăng gấp đôi hiệu quả) 7 sao: tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn nói trên tăng thành 6%, sát thương thêm nói trên tăng thành 12% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +11% kháng chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Shion: Chang XIV, Nightmare Geese, Goblin Slayer, Clark XIII, Leona Mèo, King XIII, Benimaru XIII, Geese XIV, Angel XIV, Igniz 02 UM, Mai XIV, Mian
5 sao: khi tung độc chiêu, có 30% xác suất gây đóng băng mục tiêu (1 lượt), giảm 15% tốc độ hồi nộ của mục tiêu trong 1 lượt 6 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, mỗi lần bị giảm nộ sẽ hồi lại 100 nộ 7 sao: tỷ lệ đóng băng địch tăng thành 50%, tốc độ hồi nộ giảm đến 20%, lượng nộ hồi khi bị giảm nộ sẽ tăng thành 150 nộ Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +16% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +27% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Kula XIV: Iori Bản Năng, Robert XI, Mizuchi, Sol Badguy, Goenitz 02 UM, Hein, Ryuji XIV, Kula XIII
5 sao: khi vào trận, tùy vào hồn của đồng minh, sẽ buff cho bản thân hiệu quả sau (không cộng dồn, duy trì vĩnh viễn): -Hổ: +4% công -Rắn: +6% tỷ lệ hút máu -Gấu: +30 nộ lượt đầu tiên khi vào trận -Rùa: +4% thủ 6 sao: khi vào trận, tùy vào hồn của đồng minh, sẽ buff cho bản thân hiệu quả sau (không cộng dồn, duy trì vĩnh viễn): -Hổ: +6% công -Rắn: +9% tỷ lệ hút máu -Gấu: +40 nộ lượt đầu tiên khi vào trận -Rùa: +6% thủ 7 sao: khi vào trận, tùy vào hồn của đồng minh, sẽ buff cho bản thân hiệu quả sau (không cộng dồn, duy trì vĩnh viễn): -Hổ: +7% công -Rắn: +12% tỷ lệ hút máu -Gấu: +50 nộ lượt đầu tiên khi vào trận -Rùa: +7% thủ Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +7% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +9% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +9% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Leona Dị: Saiki Ác Quỷ, Mizuchi, Homura, Miss X, Vanessa XIV
5 sao: hút 120 nộ của mục tiêu khi tung độc chiêu 6 sao: có xác suất gây tê liệt mục tiêu khi tung tuyệt kỹ (xác suất tùy vào số lượng loại hồn hổ rắn gấu đả bên địch, 1 loại hồn 40%, 2 loại hồn 30%, 3 loại hồn 20%, 4 loại hồn 10%) 7 sao: hút 150 nộ của mục tiêu khi tung độc chiêu, có xác suất gây tê liệt mục tiêu khi tung tuyệt kỹ (xác suất tùy vào số lượng loại hồn hổ rắn gấu đả bên địch, 1 loại hồn 45%, 2 loại hồn 35%, 3 loại hồn 25%, 4 loại hồn 15%) Buff chỉ số: Công + 9900 (MAX) Thủ + 2970 (MAX) HP + 99000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +3% sát thương Vũ khí 3 sao: +3% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +4% sát thương Vũ khí 5 sao: +4% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Iori Dị: Leona Dị, Goenitz, Robert XI, Verse, Angel XIV, Iori XIV, Benimaru XV, Rock XV
5 sao: khi vào trận, trong 2 lượt, tăng 20% tỷ lệ chí mạng và 30% sát thương chí mạng cho bản thân 6 sao: vào đầu mỗi lượt của phe ta, gây sát thương bằng 5% HP tối đa lên địch có HP cao nhất phe địch (2 lượt). 7 sao: khi vào trận, trong 2 lượt, tăng 30% tỷ lệ chí mạng và 35% sát thương chí mạng cho bản thân. Vào đầu mỗi lượt của phe ta, gây sát thương bằng 8% HP tối đa lên địch có HP cao nhất phe địch (2 lượt). Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Duo Lon: King XIII, Hotaru, Goenitz 02 UM, Angel XIV, Duo Lon XIII, Shun Ei XV, Athena XI, Rugal 02 UM, Ryuji XV
5 sao: giảm 50 nộ của mục tiêu khi tấn công 6 sao: giảm 50% tỷ lệ chữa trị của mục tiêu bị trúng tuyệt kỹ của bản thân (2 lượt) 7 sao: giảm 70 nộ của mục tiêu khi tấn công. Giảm 65% tỷ lệ chữa trị của mục tiêu bị trúng tuyệt kỹ của bản thân (2 lượt) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +14% sát thương chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +24% sát thương chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Terryko: Terry XIII, Mai Remake, Lương, Shingo 02 UM, Ryuji XV
5 sao: khi vào trận sẽ rút 1 lá bài, tùy vào loại bài sẽ có các hiệu quả sau: – Quân bích ♠: hồi 120 nộ cho bản thân – Quân cơ ♥: tăng vĩnh viễn 15% kháng chí mạng. Vào đầu mỗi lượt của phe ta, hồi cho bản thân 5% HP tối đa (2 lượt). – Quân rô ♦: tăng vĩnh viễn 8% sát thương, trong 2 lượt chắc chắn tung độc chiêu – Quân chuồn ♣: trong 2 lượt, vào đầu mỗi lượt của phe ta, giải trạng thái khống chế của kể cả hóa đá cho bản thân. 6 sao: khi vào trận có thể rút 2 lá bài 7 sao: khi vào trận có thể rút 3 lá bài. Chắc chắn rút được 1 lá Joker với hiệu quả sau: – Quân Joker : lần đầu tiên tung tuyệt kĩ khi vào trận, chắc chắn chí mạng. Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ hút máu Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ phản đòn Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ hút máu Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ phản đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Oswald: Kula XIV, Billy XIII, Hein, Robert XIV, Yumi, Clark XV
5 sao: nếu bản thân đứng hàng trước, 2 lượt đầu tiên khi vào trận sẽ tăng 30% kháng sát thương, nếu bản thân đứng hàng sau, 2 lượt đầu tiên khi vào trận sẽ tăng 20% sát thương 6 sao: nếu bản thân đứng hàng trước, khi tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái thiêu đốt cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (tối đa 2 lần), nếu bản thân đứng hàng sau, 2 lượt đầu tiên khi vào trận sẽ tăng 10% sát thương tuyệt kỹ 7 sao: khi vào trận, tăng cho bản thân 30% kháng sát thương, 20% sát thương, 10% sát thương tuyệt kỹ. Khi tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái thiêu đốt cho 2 đồng đội ngẫu nhiên (tối đa 2 lần) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Shun Ei: Hotaru, Tung Fu Rue, Ban, Igniz 02 UM, Marie Rose, Shun Ei XV, Kensou XI, Ralf XV, Benimaru XV, Chizuru XV, Whip XIV, Geese XV
5 sao: vào đầu lượt của phe ta, hút trạng thái có lợi của 1 địch ngẫu nhiên hàng trước (1 lượt). 6 sao: hút trạng thái có lợi của 2 địch ngẫu nhiên hàng trước (1 lượt). 7 sao: hút trạng thái có lợi bỏ qua miễn khống Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +7% sát thương Vũ khí 3 sao: +7% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +12% sát thương Vũ khí 5 sao: +12% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Magaki: Goeniko, Verse, Hein, Choi XIV, Hikage, Kula XIII, Ralf XV, Geese XV, Mian
5 sao: tăng 20% tỷ lệ phản đòn cho bản thân, duy trì vĩnh viễn 6 sao: mỗi lần đồng đội bị hạ gục sẽ hồi 10% HP cho bản thân (không tính sau khi hồi sinh) 7 sao: tỷ lệ phản đòn tăng thành 30%, HP hồi tăng thành 20% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +16% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +12% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ phản đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mr. Karate II MIA: Chang XIV, Billy XIII, Elisabeth XI, Yumi, Shingo 02 UM, Dolores, Heidern XIV, Athena NBC, Meitenkun XV, Rock XV, Mian
5 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ gây hiệu ứng chảy máu lên mục tiêu chính (3 lượt, sát thương duy trì 6% HP tối đa, không gây hồi nộ địch) 6 sao: giảm thêm 30% tỷ lệ chữa trị lên mục tiêu bị chảy máu. Khi độc chiêu cũng sẽ gây chảy máu lên mục tiêu chính 7 sao: chảy máu không thể hóa giải, sát thương duy trì tăng thành 8% HP tối đa Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Leona XIII: Luong, Mary XIV, Yuri XIV, Hikage, Homura, Ryuji XIV, Kyo XIV, Kula XIII, Rugal 02 UM, Clark XV, Heidern XIV, Krohnen
5 sao: khi tung độc chiêu, nếu bản thân không có khiên sẽ buff khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 50% chỉ số công (mỗi trận tối đa 2 lần) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ giải trạng thái xấu cho bản thân, độ bền khiên ở độc chiêu tăng gấp đôi 7 sao: số lần buff khiên tối đa ở độc chiêu tăng lên thành 4 lần, khi tung tuyệt kỹ sẽ tăng 60% tỷ lệ miễn khống cho bản thân trong 1 lượt Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% sát thương Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Rock: Yashiro Thổ 02 UM, Igniz 02 UM, Hikage, Clark XV
5 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ có 60% xác suất gây choáng mục tiêu chính 6 sao: khi tung tuyệt kỹ sẽ hồi 150 nộ cho bản thân và một đồng minh ngẫu nhiên chưa MAX nộ 7 sao: xác suất gây choáng tăng thành 80%, đồng thời giảm 30% tốc độ hồi nộ của mục tiêu chính trong 1 lượt Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Chang XIV: Angel XIV, Geese XIV
5 sao: tăng 20% công và thủ cho bản thân khi vào trận, duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải 6 sao: tăng 20% tỷ lệ chữa trị cho bản thân khi vào trận, duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải 7 sao: tăng 10% siêu sát thương cho bản thân khi vào trận, duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của King XIII: Benimaru XIII, Mai XIV, Krizalid 99, Homura, Kyo XIV, Rugal 02 UM, Heidern XIV, Athena NBC, Sylvie, Rock XV
5 sao: khi tung độc chiêu có 60% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt, tăng 10% sát thương độc chiêu trong 2 lượt (có thể cộng dồn), những hiệu quả nói trên kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, giảm 20% sát thương độc chiêu và tỷ lệ chữa trị của mục tiêu chính (bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải), đồng thời giảm 200 nộ, những hiệu quả nói trên kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận 7 sao: hồi 100 nộ và 10% HP tối đa cho bản thân và những đồng đội đứng xung quanh khi tung độc chiêu, kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Hotaru: Iori XIV, Mai XIV, Asuka, Yumi, Athena XI, Athena NBC, Lilly, Benimaru XV, Meitenkun XV, Ash XIII, Whip XIV, Mian
5 sao: khi tung độc chiêu, nếu HP bản thân dưới 50% sẽ hồi 25% HP tối đa, kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, gây trạng thái “suy nhược” lên mục tiêu chính trong 1 lượt, nếu đồng đội đứng phía sau bản thân tấn công kẻ này bằng tuyệt kỹ hoặc độc chiêu, sẽ gây thêm 20% sát thương, nếu phía sau bản thân không có ai, sẽ tăng 30% sát thương của tuyệt kỹ lần này, kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận 7 sao: khi tung tuyệt kỹ, hút 200 nộ của mục tiêu chính, hồi 200 nộ cho đồng đội đứng phía sau, nếu phía sau bản thân không có ai, sẽ hồi 200 nộ cho bản thân, kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 3 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Maxima XIV: Elisabeth XI, Yashiro Thổ 02 UM, Ryuji XIV, Dolores, Heidern XIV, Whip XIV, Rock XV, Mian
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, tăng cho bản thân 10% tốc độ hồi nộ, 20% sát thương độc chiêu (1 lượt, mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần) 6 sao: khi tung độc chiêu, bản thân sẽ miễn nhiễm với hiệu ứng giảm nộ trong 1 lượt (mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần) 7 sao: khi tung tuyệt kỹ, tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 20%, sát thương độc chiêu tăng thành 30%. Nếu lần tung tuyệt kỹ này vẫn tấn công vào kẻ đã tấn công bằng tuyệt kỹ ở lần trước, sẽ bỏ qua 30% thủ của mục tiêu (mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% sát thương Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Terry XIII: Goenitz 02 UM, Krizalid 99, Athena XI, Clark XV, Yuri Phi Yến, Ryuji XV
5 sao: khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +10% tỷ lệ chí mạng – Vệ: +10% kháng sát thương tuyệt kỹ – Kĩ: +10% sát thương tuyệt kỹ 6 sao: khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +10% sát thương chí mạng – Vệ: +10% kháng sát thương độc chiêu – Kĩ: +10% sát thương độc chiêu Khi tung độc chiêu, sẽ giảm 5% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu chính (1 lượt) 7 sao: những chỉ số nói trên sẽ tăng thành: – Đả: 15% – Vệ: 12% – Kĩ: 12% Giảm sát thương và kháng sát thương nói trên tăng thành 10%. Hơn nữa, tùy vào hồn của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau: – Rùa: trong 2 lượt, khi HP bản thân xuống dưới 50% sẽ hồi 15% HP tối đa (kích hoạt tối đa 1 lần) – Rắn: hút 6% HP tối đa của mục tiêu chính – Hổ: có 25% xác suất gây câm lặng mục tiêu chính trong 2 lượt – Gấu: giảm 200 nộ của mục tiêu chính Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +10% sát thương Vũ khí 3 sao: +10% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +15% sát thương Vũ khí 5 sao: +15% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Saiki Ác Quỷ: Shermie Lôi 02 UM, Robert XIV, Yumi, Kula XIII, Mai XIV, Clark XV, Chizuru XV, Ash XIII, Sylvie
5 sao: nếu bản thân là hệ Kĩ, sẽ lĩnh hội tỷ lệ khống chế bằng 25% kháng sát thương của bản thân (duy trì vĩnh viễn) 6 sao: nếu bản thân là hệ Kĩ, khi HP xuống dưới 50% sẽ hồi 20% HP tối đa, trong 1 lượt tăng 30% tỷ lệ khống chế (mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần) 7 sao: nếu bản thân là hệ Kĩ, sẽ giảm 10% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ hệ Đả Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Verse: Ralf XV, Chizuru XV, Ash XIII, Geese XV
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ gây hiệu ứng “lực dẫn điện” lên 1 mục tiêu ngẫu nhiên (1 lượt, giảm 30% tỷ lệ miễn khống, nếu phe ta có Benimaru XIII thì không kích hoạt) 6 sao: khi gây lực dẫn điện sẽ gây sát thương thêm bằng 20% HP còn lại của mục tiêu, tăng 15% tỷ lệ khống chế cho bản thân trong 1 lượt 7 sao: khi gây lực dẫn điện sẽ giảm 25% tốc độ hồi nộ của mục tiêu trong 1 lượt, có 60% xác suất gây tê liệt mục tiêu đó Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Benimaru XIII: Yuri Phi Yến, Benimaru XV
5 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ hút 25% công của võ sĩ có công cao nhất phe địch (1 lượt, bỏ qua miễn khống) 6 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ hồi 100 nộ cho người đứng cùng hàng ngang với bản thân 7 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ giải trạng thái khống chế cho người đứng cùng hàng ngang với bản thân Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Goenitz 02 UM: Ralf XV, Lilly, Krohnen
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ có 60% xác suất gây tê liệt 1 mục tiêu ngẫu nhiên trong 1 lượt 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ giảm 20% tỷ lệ miễn khống của mục tiêu 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tấn công sẽ bỏ qua 15% thủ của mục tiêu Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ miễn khống Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ miễn khống Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Shermie Lôi 02 UM: Athena NBC, Leona XV, Benimaru XV, Sylvie, Whip XIV, Rock XV
5 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, khi tấn công vào những mục tiêu đang bị hiệu ứng thiêu đốt, sẽ gây sát thương thêm bằng 50% công của bản thân 6 sao: 2 lượt đầu khi vào trận, khi bị những võ sĩ đang dính thiêu đốt tấn công, sẽ tăng 25% tỷ lệ miễn khống và tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân trong 1 lượt 7 sao: khi vào trận, nếu phe ta có từ 2 người trở lên thuộc võ sĩ lửa, sẽ tăng 20% sát thương thiêu đốt cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn, duy trì 2 lượt) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Billy XIV: Lilly, Krohnen, Shingo 02 UM, Krizalid 99
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu vào những mục tiêu đang dính thiêu đốt, sẽ giảm 20% kháng thiêu đốt của hắn (1 lượt, bỏ qua miễn khống) 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ vào những mục tiêu đang dính thiêu đốt, sẽ giảm 20% tốc độ hồi nộ của hắn (1 lượt, bỏ qua miễn khống) 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ gây hiệu quả thiêu hồn lên một mục tiêu ngẫu nhiên (1 lượt, thiêu đốt giảm 10% HP tối đa, giảm 100 nộ, bỏ qua miễn khống) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Chris Hỏa 02 UM: Ralf XV, Clark XV
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, tăng cho bản thân 20% thủ và kháng sát thương 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, vào đầu mỗi lượt phe ta và phe địch sẽ hồi cho bản thân HP với lượng hồi bằng 150% chỉ số thủ của bản thân 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, nếu HP của bản thân từ 30% HP trở lên, sẽ chia sẻ 20% sát thương gánh chịu cho võ sĩ đứng phía sau bản thân, giảm 50% sát thương chia sẻ Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Yashiro Thổ 02 UM: Dolores, Heidern XIV, Chizuru XV, Meitenkun XV, Geese XV, Mian
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ gây thiếu đốt lên 1 mục tiêu ngẫu nhiên (sát thương thiêu đốt bằng 60% công của bản thân, 1 lượt, bỏ qua miễn khống) 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, mục tiêu bị thiêu đốt nói trên sẽ bị giảm 20% kháng sát thương (1 lượt, bỏ qua miễn khống) 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, tăng 10% sát thương thiêu đốt và sát thương tuyệt kỹ của toàn bộ võ sĩ lửa phe ta Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mai XIV: chưa có
5 sao: khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +10% tỷ lệ chí mạng – Vệ: +10% kháng sát thương tuyệt kỹ – Kĩ: +10% sát thương tuyệt kỹ 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, bản thân sẽ hóa khổng lồ, tăng 15% tỷ lệ miễn khống, 10% sát thương, kháng sát thương Khi vào trận, tùy vào hệ của bản thân sẽ buff thêm hiệu quả sau (duy trì vĩnh viễn): – Đả: +10% sát thương chí mạng – Vệ: +10% kháng sát thương độc chiêu – Kĩ: +10% sát thương độc chiêu Khi tung độc chiêu, sẽ giảm 5% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu chính (1 lượt) 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu (không tính truy kích phản công) sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho một người ngẫu nhiên phe ta (ưu tiên người đang bị khống chế) Những chỉ số nói trên sẽ tăng thành: – Đả: 15% – Vệ: 12% – Kĩ: 12% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% sát thương Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Igniz 02 UM: Meitenkun XV, Sylvie, Geese XV
5 sao: khi vào trận sẽ lĩnh hội 1 quân cờ ngẫu nhiên, tùy vào quân cờ rút được sẽ buff hiệu quả sau trong 3 lượt: -Mã♘: tăng 15% tỷ lệ xuyên đỡ đòn -Tượng♗: tăng 10% kháng sát thương tuyệt kỹ, vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ hồi 8% HP tối đa cho bản thân -Xe♖: hồi 100 nộ cho bản thân vào đầu mỗi lượt phe ta -Hậu♕: tăng 10% tỷ lệ chí mạng, sát thương chí mạng, sát thương tuyệt kỹ 6 sao: khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 1 quân cờ 7 sao: khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 1 quân cờ, đồng thời chắc chắn lĩnh hội quân Vua♔: tăng 5% tỷ lệ đỡ đòn cho hàng trước, 5% tỷ lệ chí mạng cho hàng sau, 5% sát thương cho toàn bộ phe ta Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Hein: Miss X, Meitenkun XV, Sylvie, Rock XV, Vanessa XIV, Ryuji XV
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ tăng cho bản thân 15% tỷ lệ hút máu và tỷ lệ xuyên đỡ đòn trong 1 lượt 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ bỏ qua 15% thủ của mục tiêu trong 1 lượt 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ tăng cho bản thân 15% tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Angel XIV: Chizuru XV, Sylvie
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ hồi 15% HP tối đa cho bản thân 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ hồi 10% HP cho đồng đội đứng phía sau bản thân 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung độc chiêu sẽ giải trạng thái khống chế cho bản thân Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Elisabeth XI: Chizuru XV, Miss X, Meitenkun XV, Ash XIII
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ gây chảy máu lên một mục tiêu ngẫu nhiên (2 lượt, bỏ qua miễn khống, chảy máu bằng 40% công của bản thân) 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, giảm 25% tỷ lệ chữa trị của mục tiêu nói trên (2 lượt, bỏ qua miễn khống) 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi tung tuyệt kỹ sẽ gây chảy máu lên tất cả những mục tiêu đang bị chảy máu (2 lượt, bỏ qua miễn khống, chảy máu bằng 40% công của bản thân) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Luong: Miss X
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, nếu tấn công vào mục tiêu có khiên sẽ gây sát thương thêm bằng 13% HP tối đa của bản thân 6 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, nếu tấn công vào mục tiêu có khiên sẽ có 40% xác suất gây tê liệt lên một mục tiêu ngẫu nhiên (1 lượt, bỏ qua miễn khống) 7 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, nếu tấn công vào mục tiêu có khiên sẽ gây sát thương thêm bằng 13% HP tối đa của bản thân, giảm 25% kháng sát thương của mục tiêu đó (1 lượt, bỏ qua miễn khống) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Geese XIV: Ash XIII, Sylvie, Vanessa XIV, Geese XV
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, gây “lửa vọng nguyệt” lên 1 mục tiêu ngẫu nhiên (sát thương thiêu đốt hư không bằng 80% công, 1 lượt) 6 sao: khi tung độc chiêu, gây “lửa sóc nguyệt” lên 1 mục tiêu ngẫu nhiên (sát thương thiêu đốt hư không bằng 50% công, bỏ qua thủ, 1 lượt) 7 sao: vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu bản thân không MAX nộ sẽ hút 400 nộ của 1 địch có nộ cao nhất Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Iori XIV: Leona Mèo
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, gây 1 bậc “cực hạn lưu hủy diệt” lên một hàng dọc ngẫu nhiên (sát thương hủy diệt bằng 100% công, 1 lượt) 6 sao: khi gây “cực hạn lưu hủy diệt” tăng thêm 1 bậc nữa 7 sao: sát thương hủy diệt tăng thành 120% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Yuri XIV: Iori Dị tái Lâm, Hotaru, Aira
5 sao: 3 lượt đầu khi vào trận, khi bị tấn công có 10% xác suất không nhận sát thương 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, có 50% xác suất gây 1 lượt câm lặng và cấm độc chiêu lên 1 mục tiêu ngẫu nhiên 7 sao: khi tung tuyệt kỹ, giảm 250 nộ của một mục tiêu ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống) Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ khống chế Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ khống chế Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Duo Lon XIII: Okarun, Leona Mèo
5 sao: khi tung độc chiêu, có 60% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt 6 sao: nếu có mục tiêu đang dính phá giáp, khi tung độc chiêu sẽ tăng 50% sát thương độc chiêu 7 sao: tăng 50% xác suất tung độc chiêu cho bản thân Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ xuyên đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +19% sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Daimon Goro: Okarun, Nightmare Geese, Hotaru
5 sao: khi vào trận, gây 2 lượt “sơn tím” lên 1 địch ngẫu nhiên, khi HP kẻ đó còn từ 10% trở lên sẽ phải chia sẻ 20% sát thương gánh chịu của bản thân 6 sao: vào đầu mỗi lượt phe ta, buff “sơn vàng” lên một người ngẫu nhiên phe ta, khi người này tung tuyệt kỹ sẽ tăng thêm 15% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn, sau đó thì sơn biến mất 7 sao: hiệu quả của sơn tăng 1.2 lần Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Isla: Iori Dị Tái Lâm, Aira
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, lĩnh hội hiệu quả chí mệnh (địch HP từ 50% trở lên sẽ tăng thêm 30% sát thương) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, gây “vết thương” lên mục tiêu (1 lượt, giảm thêm 20% tỷ lệ chữa trị) 7 sao: bản thân vô hiệu với sát thương phản đòn Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ hút máu Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ hút máu Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Choi XIV: Aira
5 sao: 5 lượt đầu khi vào trận, khi bị tấn công có 15% xác suất giảm 20% sát thương gánh chịu 6 sao: xác suất kích hoạt tăng thành 25% 7 sao: sát thương gánh chịu giảm đến 30% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Mary XIV: Iori Dị Tái Lâm, Nightmare Geese, Hotaru, Leona Dị Tái Lâm
5 sao: sau khi tung tuyệt kỹ, chi viện nộ cho phe ta, hồi 150 nộ cho một người ngẫu nhiên chưa MAX nộ, mỗi lượt tối đa 1 lần 6 sao: lượng nộ tăng thành 300 7 sao: lượng nộ tăng thành 400 Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 4 sao: +19% kháng chí mạng Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Robert XIV: Okarun
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, cướp buff của một mục tiêu ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống) 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, gây “vết đâm” lên một mục tiêu ngẫu nhiên (giảm 3% tỷ lệ chữa trị và kháng sát thương tuyệt kỹ, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, có thể cộng dồn tối đa 6 bậc) 7 sao: hiệu quả của 1 bậc “vết đâm” tăng thành 4% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Ryuji XIV: Okarun, Nightmare Geese, Leona Mèo
5 sao: khi tung tuyệt kỹ, bản thân lĩnh hội hiệu quả tập kích trong 2 lượt (tăng thêm 5% siêu sát thương, 10% tỷ lệ xuyên đỡ đòn) 6 sao: 2 đồng đội ngẫu nhiên cũng sẽ lĩnh hội hiệu quả nói trên 7 sao: siêu sát thương tăng thành 7%, tỷ lệ xuyên đỡ đòn tăng thành 15% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% kháng chí mạng Vũ khí 3 sao: +11% sát thương Vũ khí 4 sao: +19% kháng sát thương Vũ khí 5 sao: +19% tỷ lệ đỡ đòn Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Choi XIV: Leona Mèo, Leona Dị Tái Lâm
5 sao: nếu phía trước bản thân không có ai sẽ tăng 10% siêu kháng sát thương, nếu phía sau bản thân không có ai sẽ tăng 10% siêu sát thương 6 sao: khi tung tuyệt kỹ, buff hiệu quả tập kích cho bản thân và đồng đội có công cao nhất (2 lượt, tăng 30% công, sát thương, 10% siêu sát thương, có thể cộng dồn với buff tương tự) 7 sao: hiệu quả 5 sao nói trên tăng thành 15% Buff chỉ số: Công + 29700 (MAX) Thủ + 8910 (MAX) HP + 297000 (MAX) Thức tỉnh vũ khí: Vũ khí 2 sao: +11% sát thương Vũ khí 3 sao: +11% kháng sát thương Vũ khí 4 sao: +19% sát thương Vũ khí 5 sao: +19% kháng sát thương Các võ sĩ có thể kế thừa kỹ năng của Shun EI XV: Leona Dị Tái Lâm
Điều kiện: Lv 79, server mở 90 ngày
Thời gian: theo mùa quy định (xem chi tiết trong game, phần Luật chơi)
Luật chơi
– Độ khó của các map được thiết lập dựa vào thực lực của người chơi
– Khi đánh qua 1 màn sẽ nhận được điểm Pt (xếp hạng cuối mùa) và điểm đổi quà
– Mỗi map sẽ có những giới hạn riêng (không thể độc chiêu, không thể hồi sinh,…)
– Mỗi map sẽ có những quy tắc riêng để có thể đạt 3 sao
– Riêng xu mèo chỉ nhận 1 lần đầu tiên khi quét màn thành công, những phần thưởng khác có tỷ lệ ra ngẫu nhiên
– Tổng số sao đạt được càng nhiều thì tỷ lệ rơi phần thưởng càng cao
Phần thưởng
Quà quét màn
– Hồn vũ khí LR ngẫu nhiên gồm hvk của: Omega Rugal, Ash, Mukai, Goeniko, Magaki, Iori Bản Năng, Kyo Hỏa Viêm, Mr. Karate, Leona Mèo, Saiki, Tung Fu Rue, Shun Ei, Mai Remake, Elisabeth, Nightmare Geese.
– Skin LR ngẫu nhiên gồm skin của: Omega Rugal, Ash, Mukai, Magaki, Iori Bản Năng, Kyo Hỏa Viêm, Mr. Karate, Saiki, Tung Fu Rue, Shun Ei, Elisabeth, Nightmare Geese.
Quà đổi thưởng
– Mảnh LR ngẫu nhiên và mảnh hvk ngẫu nhiên gồm: Omega Rugal, Ash, Mukai, Goeniko, Magaki, Iori Bản Năng, Kyo Hỏa Viêm, Mr. Karate, Leona Mèo, Saiki, Tung Fu Rue, Shun Ei, Mai Remake, Elisabeth, Nightmare Geese.
Leona xuất hiện lần đầu tiên vào KOF 96 với tư cách là thành viên đội Ikari (Thịnh Nộ). Biệt danh của cô là “The Silent Soldier”.
Khi bắt đầu lên ý tưởng cho nhân vật Leona, các nhà phát triển game đang hướng tới một cuộc đại tu cho nhân vật Heidern. Chính vì thế, họ đưa vào cốt truyện, Leona là con gái nuôi của Heidern. Thiết kế gần đây nhất của Leona được thực hiện bởi Eisuke Ogura và Nobuyuki, họ đã làm cho bộ ngực của Leona săn chắc hơn, phù hợp với tạo hình của một chiến binh. Leona thực sự là nhân vật được các nhà thiết kế rất ưu ái, chăm chút rất nhiều cho từng phiên bản. Trong cuộc bình chọn của Neo Geo Freak năm 1997, cô được bình chọn là nhân vật được yêu thích thứ 4. Tới cuộc bình chọn năm 1998 thì cô đứng thứ 2.
Profile
Tên
Leona (Leona Heidern là biệt danh)
Ngày sinh
10/1 (18 tuổi trong game)
Nơi sinh
Không rõ
Chiều cao
173 cm (KOF’96, KOFMI), 176 cm (KOF’97~XIV), 177 cm (KOFMI2)
Cân nặng
56 kg (KOF’96, KOFMI), 65 kg (KOF’97), 66 kg (KOF’98~XIV, KOFMI2)
Nhóm máu
B
Gia đình/ quan hệ
Gaidel (cha, đã chết), Heidern (cha nuôi)
Nghề nghiệp
Lính đánh thuê của nhóm Thịnh Nộ
Thích
Không có
Ghét
Máu
Sở thích
Tham quan nhà máy
Món ăn yêu thích
Rau củ
Số đo 3 vòng
84 – 60 – 87
Vũ khí
Hoa tai nổ, bông tai flashbang, giày đặc biệt, kẹp tóc
Phong cách chiến đấu
Võ thuật + Kỹ thuật ám sát Heidern
Cốt truyện
Thời kỳ Orochi
Leona sinh ra ở một ngôi làng không tên, sinh sống cùng với gia đình. Gaidel – cha cô – là người lãnh đạo ngôi làng này, tất cả người trong làng đều có mang dòng máu của Orochi. Một ngày nọ, Goenitz (1 trong tứ đại thiên vương của Orochi) tới tìm Gaidel, yêu cầu Gaidel tham gia làm nhiệm vụ để phục vụ Orochi. Tuy nhiên, Gaidel đã từ chối, vì ông chỉ muốn hòa bình để bảo vệ người thân và dân làng của mình. Goenitz đã tức giận rời đi. Trong đêm đó, Leona đã thức tỉnh dòng máu điên cuồng của Orochi, sát hại tất cả mọi người trong làng. Sau cùng, Goenitz đã rất hài lòng với kết quả này, hắn tạm thời khống chế cơn điên loạn của Leona và để cô lại đó với hy vọng cô sẽ có ích cho đế chế Orochi. Choáng váng và sốc, cô mất đi ký ức, đi lang thang trong vô định. Cho tới khi cô gặp được Heidern, ông đã nhận nuôi cô. Ngạc nhiên trước khả năng chiến đấu tự nhiên của Leona, Heidern quyết định nuôi dạy Leona như một chiến binh dưới quyền chỉ huy của ông.
Năm 1996, Leona chính thức nhận nhiệm vụ đầu tiên là tham gia giải đấu cùng với Ralf và Clark, mục đích chính là điều tra Geese Howard. Trong lúc trận chung kết KOF 96 diễn ra, Goenitz đã xuất hiện và nhắc nhở cô về dòng máu Orochi cô đang mang, khiến cô thực sự hoang mang và lo lắng.
Trạng thái điên cuồng của Leona đã phát tác trong khi làm nhiệm vụ, đó là lý do mà cô và đồng đội bị đình chỉ, kết thúc nhiệm vụ.
Vì muốn động viên tinh thần của Leona, Ralf lại yêu cầu cho đội được tham gia giải KOF 97. Cuối cùng Leona đã nhớ lại đầy đủ quá khứ của mình. Ở trận chung kết, cô lại bị chi phối bởi sức mạnh Orochi, nhưng cô đã chế ngự thành công và Orochi đã bị tam đại thần khí phong ấn. Tuy nhiên, Leona đã rất hối hận về những hành động trong quá khứ của mình và nghĩ đến việc tự sát. Nhưng Ralf đã ngăn cô lại, động viên và khuyến khích cô tiếp tục sống.
Thời kỳ NESTS
Leona ở lại đội Ikari với tư cách là một chiến binh. Trong khoảng thời gian này, cô đã tham gia làm nhiệm vụ được giao bởi Heidern mà không hề có rắc rối gì xảy ra.
Thời kỳ Ash
Cuối giải KOF 2003, phong ấn Orochi bị phá vỡ. Leona tiến vào trạng thái điên loạn 1 lần nữa, tấn công Ralf và Clark, khiến họ bị thương nặng. Heidern đã quyết định loại cô khỏi đội Ikari để đảm bảo cô không bị chịu thêm áp lực về mặt tâm lý. Sau khi vượt qua cú sốc này, cô lại được chỉ định tham gia KOF XIII cùng đồng đội cũ của cô là Ralf và Clark, cô đã quyết tâm đối mặt và sống để sửa chữa những việc mình gây ra trong quá khứ. Sau cao trào của giải đấu, cô bất tỉnh và mất đi ý thức, ngủ mê trong mấy ngày. Khi tỉnh dậy, cô nhận được sự quan tâm của đồng đội và Heidern, đó cũng chính là lần đầu tiên trong cuộc đời, cô đã mỉm cười.
Tính cách
Leona là một người kín đáo, hướng nội và rất ít khi thể hiện bản thân. Do quá khứ của cô, nên cô luôn phải kiểm soát cảm xúc của mình vì sợ làm tổn thương đến bạn bè và người thân.
Ngoài Ralf, Clark, Whip và Heidern, cô không nói chuyện với bất kỳ ai. Cô thường cảm thấy cô đơn, lạc lõng, nhưng may có gia đình mới là đội Ikari nên cô đã tìm được niềm an ủi cho bản thân.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
レオナXIII Ver
Đội
Edit Team II
Tư chất
LR
Thuộc tính
Kĩ
Thể loại
Gây xuất huyết, tự phòng vệ
Bộ kỹ năng
GRAND SAVER → NGUYỆT TRẢM Tấn công một mục tiêu, gây hiệu ứng xuất huyết lên địch (duy trì 3 lượt, mỗi lượt mất 11% HP tối đa, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch), có 80% xác suất gây câm lặng mục tiêu trong 1 lượt. Trong 2 lượt, tăng cho bản thân 30% tỷ lệ chữa trị, 50% xác suất tung độc chiêu.
MAX. GRAND SAVER → NGUYỆT TRẢM (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, gây hiệu ứng xuất huyết lên địch (duy trì 3 lượt, mỗi lượt mất 12% HP tối đa, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch), có 100% xác suất gây câm lặng mục tiêu trong 1 lượt. Hồi 200 nộ cho bản thân. Trong 2 lượt, tăng cho bản thân 35% tỷ lệ chữa trị, 30% tỷ lệ khống chế, 50% xác suất tung độc chiêu.
CƯA CHỮ V Tấn công một mục tiêu, gây thêm sát thương bằng 10% HP tối đa của mục tiêu, gây hiệu ứng xuất huyết lên mục tiêu (duy trì 3 lượt, giảm 30% tỷ lệ chữa trị, mỗi lượt mất 10% HP tối đa, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch). Mục tiêu địch bị xuất huyết sẽ bị giảm 20% thủ (2 lượt). Có 50% xác suất gây choáng mục tiêu (1 lượt).
Tăng cho bản thân 20% sát thương và kháng sát thương (2 lượt), nếu là 2 lượt đầu tiên khi vào trận thì không tăng kháng sát thương nhưng tăng 35% sát thương. Hồi cho bản thân 10% HP (cứ mỗi 1 người phe ta thuộc đội “Thịnh nộ” sẽ giúp bản thân hồi thêm 3% nữa).
Trong 2 lượt, tăng 20% kháng chí mạng cho hàng trước phe ta, tăng 20% tỷ lệ chí mạng và hút máu cho hàng sau phe ta (nếu là 1vs1 thì bản thân sẽ lĩnh hội cả hai hiệu quả).
MAX. CƯA CHỮ V(thức tỉnh vũ khí) Tấn công một mục tiêu, gây thêm sát thương bằng 18% HP tối đa của mục tiêu (bỏ qua miễn khống), gây hiệu ứng xuất huyết lên mục tiêu và địch đứng phía sau mục tiêu (duy trì 3 lượt, giảm 40% tỷ lệ chữa trị, mỗi lượt mất 12.5% HP tối đa, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch). Trong 2 lượt, hiệu ứng xuất huyết sẽ bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải.Tất cả địch bị xuất huyết sẽ bị giảm 30% thủ (2 lượt). Có 80% xác suất gây choáng mục tiêu (1 lượt).
Tăng cho bản thân 30% sát thương và kháng sát thương (2 lượt), nếu là 2 lượt đầu tiên khi vào trận thì không tăng kháng sát thương nhưng tăng 45% sát thương. Hồi cho bản thân 10% HP (cứ mỗi 1 người phe ta thuộc đội “Thịnh nộ” sẽ giúp bản thân hồi thêm 3% nữa).
Trong 2 lượt, tăng 25% kháng chí mạng cho hàng trước phe ta, tăng 25% tỷ lệ chí mạng và hút máu cho hàng sau phe ta (nếu là 1vs1 thì bản thân sẽ lĩnh hội cả hai hiệu quả). Lượt này chắc chắn tung độc chiêu.
SMAX. ĐOẢN ĐAO LEONA (lục môn + thức tỉnh vũ khí) Tấn công một mục tiêu (ưu tiên hàng sau), gây thêm sát thương bằng 18% HP tối đa của mục tiêu (bỏ qua miễn khống), gây 50% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh (bỏ qua miễn khống), gây hiệu ứng xuất huyết lên mục tiêu và những mục tiêu đứng xung quanh (duy trì 3 lượt, giảm 50% tỷ lệ chữa trị, mỗi lượt mất 12.5% HP tối đa, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch). Trong 2 lượt, hiệu ứng xuất huyết sẽ bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải. Tất cả địch bị xuất huyết sẽ bị giảm 35% thủ (2 lượt). Tùy vào số lượng địch bị chảy máu, cứ mỗi một địch bị chảy máu sẽ tăng 10% sát thương chí mạng cho lượt tung tuyệt kỹ này. Có 80% xác suất gây choáng mục tiêu (1 lượt).
Tăng cho bản thân 35% sát thương và kháng sát thương (2 lượt), nếu là 2 lượt đầu tiên khi vào trận thì không tăng kháng sát thương nhưng tăng 50% sát thương. Hồi cho bản thân 15% HP (cứ mỗi 1 người phe ta thuộc đội “Thịnh nộ” sẽ giúp bản thân hồi thêm 5% nữa).
Trong 2 lượt, tăng 25% kháng chí mạng cho hàng trước phe ta, tăng 25% tỷ lệ chí mạng và hút máu cho hàng sau phe ta (nếu là 1vs1 thì bản thân sẽ lĩnh hội cả hai hiệu quả). Lượt này chắc chắn tung độc chiêu.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv).
CHIẾN BINH TRẦM MẶC Tăng tỷ lệ kháng chí mạng cho bản thân khi vào trận (50% ở lv 1) và 35% công, thủ. Tất cả mọi đòn tấn công của Leona XIII đều gây hiệu ứng xuất huyết lên địch (duy trì 2 lượt, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch).
Cứ mỗi 1 võ sĩ thuộc đội “Thịnh Nộ” (kể cả viện trợ) sẽ giúp bản thân tăng 10% tốc độ hồi nộ (tối đa 3 người, người cuối cùng giúp tăng 5%), vô hiệu với những sát thương duy trì gây ra cho bản thân.
2 lượt đầu tiên khi vào trận, khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết (bất tử), vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ (nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lượt đầu tiên, riêng các hiệu ứng bên dưới sẽ kích hoạt từ lượt thứ 2 trở đi)
Từ lượt thứ 3, buff cho bản thân khả năng bỏ qua trạng thái khống chế kể cả hóa đá, thu nhỏ, giảm tỷ lệ chữa trị, giảm nộ trong 1 lượt, hồi 300 nộ, 30% HP, tăng cho bản thân 30% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ vĩnh viễn.
Từ lượt thứ 3, mỗi khi vào lượt của phe ta, cứ mỗi 1 địch bị dính hiệu ứng xuất huyết, sẽ hồi cho bản thân 5% HP (nếu là 1vs1 thì hồi tối đa 15%). Khi nhận sát thương chí tử sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi 35% HP và 350 nộ (mỗi trận kích hoạt 1 lần).
MAX. NCHIẾN BINH TRẦM MẶC (nhị môn) Tăng tỷ lệ kháng chí mạng cho bản thân khi vào trận (50% ở lv 1) và 40% công, thủ và 10% kháng sát thương. Tất cả mọi đòn tấn công của Leona XIII đều gây hiệu ứng xuất huyết lên địch (duy trì 2 lượt, sát thương từ xuất huyết không gây hồi nộ địch).
Cứ mỗi 1 võ sĩ thuộc đội “Thịnh Nộ” (kể cả viện trợ) sẽ giúp bản thân tăng 15% tốc độ hồi nộ (tối đa 3 người, người cuối cùng giúp tăng 5%), vô hiệu với những sát thương duy trì gây ra cho bản thân.
2 lượt đầu tiên khi vào trận, khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết (bất tử), mỗi lần bị tấn công sẽ hồi 50 nộ, vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ (nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lượt đầu tiên, riêng các hiệu ứng bên dưới sẽ kích hoạt từ lượt thứ 2 trở đi)
Từ lượt thứ 3, buff cho bản thân khả năng bỏ qua trạng thái khống chế kể cả hóa đá, thu nhỏ, giảm tỷ lệ chữa trị, giảm nộ trong 1 lượt, hồi 500 nộ, 35% HP, tăng cho bản thân 35% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ vĩnh viễn.
Từ lượt thứ 3, mỗi khi vào lượt của phe ta, cứ mỗi 1 địch bị dính hiệu ứng xuất huyết, sẽ hồi cho bản thân 6% HP (nếu là 1vs1 thì hồi tối đa 15%). Khi nhận sát thương chí tử sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi 50% HP và 350 nộ (mỗi trận kích hoạt 1 lần).
Skin
Số mệnh
Duyên
IKARI: Có Ralf XIII, Clark XIII tăng 25% công
Năng lực Orochi: Có Mature, Vice, Shermie tăng 25% công
Nữ chiến binh: Có Leona Dị, Leona, Leona Mèo tăng 25% HP
Huy hiệu
Orochi
Sách
Ma lực
Vũ khí
Dao sinh tồn
Hồn
Gấu hoang: Khi vào trận sẽ có một lượng nộ lớn. Khi tấn công hoặc bị tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Saiki (斎祀 : Trai Tự) là phản diện chính và là trùm phụ King of Fighter XIII. Biệt danh chính thức là “Kẻ thống trị thời gian” (時間を統べるもの Toki wo Suberu Mono). Mặc dù hình dạng trùm của Saiki không được chơi trong trò chơi, ở hình dạng thường có thể mở khóa ở bản console. Saiki được lồng tiếng bởi Sōnosuke Nagashiro.
Profile
Tên
Saiki
Sinh nhật
14/3
Chiều cao
Không rõ
Cân nặng
Không rõ
Nhóm máu
O
Gia đình / Quan hệ
Ash (hậu duệ)
Nghề nghiệp
Thủ lĩnh của Đội nơi quá khứ
Thích
Không biết
Ghét
Loài người
Sở thích
Không có
Ghét nhất
Bị phá vỡ kế hoạch
Thể thao sở trường
Không có
Phong cách chiến đấu
Chiến đấu bằng cơ thể
Cốt truyện
Saiki là thủ lĩnh của nhóm “Those from the Past (Những kẻ đến từ quá khứ), đóng vai trò như “ông chủ” bí ẩn của nhóm “Chuyện về Ash” đã được nêu ra trước đó. Một kẻ được mô tả là sứ giả Gaia của phương Tây, hắn khao khát thu thập năng lượng sinh mệnh thông qua các giải đấu để thức tỉnh lại ý chí Gaia và sử dụng cho mục đích của riêng hắn. Để làm điều này, hắn cần tổ chức một nghi thức đặc biệt để mở ra cánh cổng trực tiếp đến nó. Trong trận chung kết giải đấu, hắn xuất hiện trước những người thắng cuộc và giết họ để lấy năng lượng cần thiết mở cánh cổng. Khi Mukai tình nguyện muốn tiêu diệt đội chiến thắng, Saiki không muốn thấy Mukai lại làm hắn thất vọng một lần nữa, nên đã hấp thu năng lượng của Mukai. Với sự kết hợp này, Saiki đối đầu với những võ sĩ, hi vọng rằng có thể hiến tế họ.
Sau trận chiến, Saiki nhận xét rằng các võ sĩ đã làm tốt, nhưng chưa đủ để thỏa mãn hắn. Bỗng nhiên hắn nhận ra rằng, thay vì mở ra, cánh cổng lại đang đóng lại. Trước khi hắn kịp nghi ngờ ai là người đã phản bội, Ash đã nhân cơ hội suy yếu này để cướp đoạt linh hồn của hắn. Nhưng, trái với kế hoạch của Ash, Saiki đã tìm thấy được chủ thể mới phù hợp với hắn, hắn điều khiển chủ thể này dễ dàng và dùng nó để chiến đấu với đội thắng cuộc một lần nữa. Mặc dù bị đánh bại, khi Ash cố giành lại quyền kiểm soát cơ thể, hắn đã ra lệnh cho Ash vượt qua cánh cổng để có thể thử lại lần nữa. Ash từ chối khởi động lại thời gian với Saiki, khiến cho cả hai bị xóa đi sự tồn tại.
Tính cách
Tự tin vào sức mạnh của mình, Saiki cho rằng hắn là một thực thể sức mạnh tối thượng. Hắn nói chuyện kiêu ngạo như Ash, công khai tuyên bố bất cứ thứ gì hắn không quan tâm. Saiki rất tàn ác và không cảm thấy hối hận chút nào về vụ tàn sát hắn gây ra. Saiki rất ngạo mạn, và tự hào với hình thái “thượng đẳng” như các thực thể cổ đại, và hắn cũng là “Chúa rắc rối (God complex)”. Vì thế nên các hành động kiêu ngạo hay phong cách chiến đấu ngạo mạn của hắn đều xuất phát tử điểm này.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
サイキ(変身後)
Đội
Đội nơi quá khứ (mặt sau)
Tư chất
LR
Thuộc tính
Vệ
Thể loại
Hạt nhân, hồi sinh
Bộ kỹ năng
ĐỘC CHIÊU Tấn công một mục tiêu, có 40% xác suất gây choáng (1 lượt). Gây thiêu đốt lên địch (duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải, thiêu đốt không gây hồi nộ, mỗi lượt gây sát thương thêm bằng 7% HP, sát thương thêm này bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt giảm 15% sát thương và kháng sát thương)
Tăng cho bản thân 50% thủ và 30% kháng sát thương tuyệt kỹ (2 lượt, không thể hóa giải). Trong 2 lượt, khi bị tấn công, có 40% xác suất kích hoạt chống cự (giảm 50% sát thương nhận vào). Nếu kích hoạt đỡ đòn hoặc chống cự, sẽ hồi 80 nộ.
MAX. ĐỘC CHIÊU (tứ môn) Tấn công một mục tiêu, có 60% xác suất gây choáng (1 lượt). Gây thiêu đốt lên địch (duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải, thiêu đốt không gây hồi nộ, mỗi lượt gây sát thương thêm bằng 7% HP, sát thương thêm này bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt giảm 15% sát thương và kháng sát thương)
Tăng cho bản thân 50% thủ, 20% siêu kháng sát thương và 40% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu (2 lượt, không thể hóa giải). Trong 2 lượt, khi bị tấn công, có 60% xác suất kích hoạt chống cự (giảm 50% sát thương nhận vào). Nếu kích hoạt đỡ đòn hoặc chống cự, sẽ hồi 100 nộ. Khi vào trận, tùy vào hồn của các đồng đội, sẽ buff thêm hiệu quả sau cho bản thân (không cộng dồn): – Rùa: nếu HP của bản thân dưới 50% sẽ hồi 15% HP tối đa (kích hoạt 1 lần, duy trì 2 lượt) – Rắn: hút 6% HP tối đa của mục tiêu – Hổ: 25% tỷ lệ gây câm lặng mục tiêu
– Gấu: giảm 200 nộ của mục tiêu
TUYỆT KỸ Tấn công một mục tiêu, tăng 20% công, sát thương và kháng sát thương cho bản thân trong 2 lượt. Gây thiêu đốt lên mục tiêu địch (duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải, thiêu đốt không gây hồi nộ, mỗi lượt gây sát thương thêm bằng 7% HP, sát thương thêm này bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt giảm 15% sát thương và kháng sát thương)
Mỗi một địch bị thiêu đốt sẽ giúp bản thân tăng 5% sát thương tuyệt kỹ (1 lượt) và gây thêm sát thương bằng 4% HP tối đa x số người bị thiêu đốt (bỏ qua miễn khống). Buff khả năng kháng bại huyết cho bản thân (chỉ có thể kích hoạt 1 lần sau mỗi lần tung tuyệt kỹ, không thể cộng dồn, duy trì 2 lượt). Giải trạng thái khống chế (kể cả hóa đá) cho một đồng đội phe ta, ưu tiên người đang bị khống chế. Hồi HP cho bản thân bằng 40% sát thương gây ra.
MAX. TUYỆT KỸ(thức tỉnh vũ khí) Tấn công một mục tiêu, tăng 30% công, sát thương và kháng sát thương cho bản thân trong 2 lượt. Gây thiêu đốt lên mục tiêu địch và 1 địch ngẫu nhiên đứng xung quanh (duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải, thiêu đốt không gây hồi nộ, mỗi lượt gây sát thương thêm bằng 8% HP, sát thương thêm này bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt giảm 15% sát thương và kháng sát thương)
Mỗi một địch bị thiêu đốt sẽ giúp bản thân tăng 5% sát thương và sát thương tuyệt kỹ (1 lượt) và gây thêm sát thương bằng 6% HP tối đa x số người bị thiêu đốt (bỏ qua miễn khống).
Buff khả năng kháng bại huyết cho bản thân (chỉ có thể kích hoạt 1 lần sau mỗi lần tung tuyệt kỹ, không thể cộng dồn, duy trì 2 lượt). Giải trạng thái khống chế (kể cả hóa đá) cho một đồng đội phe ta, ưu tiên người đang bị khống chế. Hồi HP cho bản thân bằng 60% sát thương gây ra. Trong 2 lượt, buff cho phe ta khả năng dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự.
SMAX. TUYỆT KỸ(lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công toàn bộ mục tiêu (địch càng ít sáng thương càng cao, tăng tối đa đến 180%), tăng 35% công, sát thương và kháng sát thương cho bản thân trong 2 lượt. Gây thiêu đốt lên 3 mục tiêu địch ngẫu nhiên (ưu tiên mục tiêu chưa bị thiêu đốt, duy trì vĩnh viễn, không thể hóa giải, thiêu đốt không gây hồi nộ, mỗi lượt gây sát thương thêm bằng 10% HP, sát thương thêm này bỏ qua miễn khống, trong 2 lượt giảm 15% sát thương và kháng sát thương).
Mỗi một địch bị thiêu đốt sẽ giúp bản thân tăng 6% sát thương và sát thương tuyệt kỹ (1 lượt) và gây thêm sát thương bằng 6% HP tối đa x số người bị thiêu đốt (bỏ qua miễn khống) lên mục tiêu chính. Gây thêm 30% sát thương lên mục tiêu chính (địch càng nhiều sáng thương càng cao, tăng tối đa đến 100%, bỏ qua miễn khống). Hút 60% nộ của mục tiêu chính (mỗi lượt tối đa 1 lần, lượng nộ hút không lên chí mạng, bỏ qua đỡ đòn), nếu lượng nộ hút được ít hơn 300 nộ, sẽ hồi thêm 300 nộ. Hồi 100 nộ cho 2 đồng minh chưa MAX nộ (mỗi lượt tối đa 1 lần).
Buff khả năng kháng bại huyết cho bản thân (chỉ có thể kích hoạt 1 lần sau mỗi lần tung tuyệt kỹ, không thể cộng dồn, duy trì 2 lượt). Giải trạng thái khống chế (kể cả hóa đá) cho một đồng đội phe ta, ưu tiên người đang bị khống chế. Hồi HP cho bản thân bằng 60% sát thương gây ra.
Trong 2 lượt, buff cho phe ta khả năng dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự.
Cường hóa công Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv).
CHUYỂN SINH VÔ HẠN Khi vào trận, sẽ tăng cho bản thân sát thương (25% ở lv 1) và kháng sát thương (40% ở lv 1), và những đồng đội còn lại sẽ nhận được 50% hiệu quả buff này.
Đầu mỗi lượt sẽ hồi 12% HP tối đa cho bản thân. Khi vào trận, nếu phe ta có từ 2 người trở lên, đầu mỗi lượt sẽ hồi 10% HP tối đa cho 1 đồng đội có HP thấp nhất và 100 nộ cho 1 đồng đội chưa MAX nộ. Lượt đầu tiên khi vào trận, bản thân sẽ bỏ qua mọi hiệu ứng khống chế, chắc chắn tung độc chiêu, dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự. Khi đồng đội tung tuyệt kỹ, bản thân sẽ hồi 100 nộ, mỗi lượt tối đa 2 lần.
Buff hiệu quả “Chuyển sinh vô hạn” cho bản thân (khi bị hạ gục sẽ hồi sinh vào lượt tiếp theo của phe ta, kế thừa lượng nộ trước khi chết). Lần hồi sinh đầu tiên sẽ hồi 50% HP, những lần sau sẽ giảm 20% HP mỗi lần cho đến khi còn 1% HP, giảm 20% tỷ lệ chữa trị của bản thân. Nếu bị hạ gục khi phe ta không còn đồng đội khác, chỉ có thể hồi sinh 1 lần, những lần sau đó không thể hồi sinh nữa. Nếu là 1vs1 thì chỉ có thể hồi sinh 1 lần. Saiki Ác Quỷ không thể nhận buff hồi sinh từ các đồng đội khác.
Khi vào trận, tùy vào hệ của các đồng đội, sẽ buff thêm hiệu quả sau cho bản thân (không tính hệ của bản thân, cộng dồn tối đa 3 lần mỗi hệ):
– Đả: tăng 14% tỷ lệ kháng chí mạng
– Vệ: tăng 10% sát thương
– Kĩ: số người x 10% tốc độ hồi nộ, 100 nộ lượt 1
Nội tại hạt nhân cao cấp: Khi ra trận và sau khi hồi sinh lần đầu, nếu phe ta có từ 3 người trở lên hoặc chỉ có 1 mình bản thân, sẽ tăng cho phe ta 30% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu, 15% kháng sát thương trong 2 lượt. (Ưu tiên nội tại hạt nhân cao cấp, những nội tại hạt nhân khác sẽ trở nên vô hiệu, không cộng dồn với nội tại hạt nhân cao cấp của Mizuchi, ưu tiên nội tại hạt nhân cao cấp của Saiki Ác Quỷ)
MAX. CHUYỂN SINH VÔ HẠN (nhị môn) Khi vào trận, sẽ tăng cho bản thân sát thương (25% ở lv 1) và kháng sát thương (40% ở lv 1), và những đồng đội còn lại sẽ nhận được 50% hiệu quả buff này.
Đầu mỗi lượt sẽ hồi 12% HP tối đa cho bản thân. Khi vào trận, nếu phe ta có từ 2 người trở lên, đầu mỗi lượt sẽ hồi 10% HP tối đa cho 1 đồng đội có HP thấp nhất và 100 nộ cho 1 đồng đội chưa MAX nộ. Lượt đầu tiên khi vào trận và sau khi hồi sinh, bản thân sẽ bỏ qua mọi hiệu ứng khống chế, chắc chắn tung độc chiêu, dù bị đánh chí mạng vẫn có thể đỡ đòn hoặc chống cự. Bản thân sẽ vô hiệu với choáng, câm lặng, đóng băng, tê liệt, khiêu khích, hóa đá (vĩnh viễn). Khi đồng đội tung tuyệt kỹ, bản thân sẽ hồi 100 nộ, mỗi lượt tối đa 2 lần.
Buff hiệu quả “Chuyển sinh vô hạn” cho bản thân (khi bị hạ gục sẽ hồi sinh vào lượt tiếp theo của phe ta, kế thừa lượng nộ trước khi chết). Lần hồi sinh đầu tiên sẽ hồi 70% HP, những lần sau sẽ giảm 20% HP mỗi lần cho đến khi còn 1% HP, giảm 20% tỷ lệ chữa trị của bản thân. Nếu bị hạ gục khi phe ta không còn đồng đội khác, chỉ có thể hồi sinh 1 lần, những lần sau đó không thể hồi sinh nữa. Nếu là 1vs1 thì chỉ có thể hồi sinh 1 lần. Mỗi lần hồi sinh sẽ giúp Saiki Ác Quỷ tăng chỉ số công bằng 20% thủ (duy trì vĩnh viễn, cộng dồn tối đa 5 lần). Saiki Ác Quỷ không thể nhận buff hồi sinh từ các đồng đội khác.
Khi vào trận, tùy vào hệ của các đồng đội, sẽ buff thêm hiệu quả sau cho bản thân (không tính hệ của bản thân, cộng dồn tối đa 3 lần mỗi hệ):
– Đả: tăng 20% tỷ lệ kháng chí mạng, 10% kháng sát thương
– Vệ: tăng 10% sát thương, 20% xác suất tung độc chiêu
– Kĩ: số người x 10% tốc độ hồi nộ, 10% sát thương tuyệt kỹ, 100 nộ lượt 1
Nội tại hạt nhân cao cấp: Khi ra trận và sau khi hồi sinh lần đầu, nếu phe ta có từ 3 người trở lên hoặc chỉ có 1 mình bản thân, sẽ tăng cho phe ta 40% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu, 15% kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng và kháng chí mạng trong 3 lượt. (Ưu tiên nội tại hạt nhân cao cấp, những nội tại hạt nhân khác sẽ trở nên vô hiệu, không cộng dồn với nội tại hạt nhân cao cấp của Mizuchi, ưu tiên nội tại hạt nhân cao cấp của Saiki Ác Quỷ)
Skin
Số mệnh
Duyên
Xuyên không: Có Saiki, Magaki, Mukai tăng 25% công
Lửa tứ sắc: Có Ash, Kyo, Iori tăng 25% HP
Hạt nhân: Có Mizuchi, Saiki, Iori Bản Năng tăng 25% HP
Huy hiệu
Liệt hỏa
Sách
Liệt hỏa
Vũ khí
Lửa bất diệt
Hồn
Chân không: Mỗi lượt sẽ hồi 85 nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 1, kích hoạt khi vào trận.
Kỹ năng
Tấn công một mục tiêu.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu. Tăng 25% sát thương và công, 30% sát thương tuyệt kỹ cho bản thân. Giảm 300 nộ của mục tiêu chính, có 60% xác suất gây choáng. Tất cả mọi sát thương thêm từ viện trợ Saiki Ác Quỷ đều bỏ qua miễn khống. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi. Số lần hồi sinh tối đa sau khi tham chiến là 3 lần. Saiki Ác Quỷ 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng 15% sát thương độc chiêu và sát thương tuyệt kỹ trong 2 lượt.
Lục: Gây hiệu ứng “Lửa Saiki Ác Quỷ” lên 2 người phe ta trong 2 lượt (lửa không gây sát thương). Mỗi 1 đồng đội dính lửa “Lửa Saiki Ác Quỷ” sẽ tăng cho bản thân 6% sát thương. Saiki Ác Quỷ 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng 25% sát thương và kháng sát thương trong 2 lượt. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Mỗi 1 đồng đội dính lửa “Lửa Saiki Ác Quỷ” sẽ tăng cho bản thân 6% công và sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng 6% HP tối đa x số đồng đội đang có hiệu quả “Lửa Saiki Ác Quỷ”. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Hồi HP cho đồng đội có HP ít nhất bằng 60% lượng sát thương tuyệt kỹ gây ra lần này, trong 2 lượt tăng 10% siêu kháng sát thương (không thể hóa giải). Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Hồi 100 nộ cho 2 đồng đội chưa MAX nộ, tăng 10% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ cho hàng trước phe ta (2 lượt, không thể hóa giải). Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương, đổi tuyệt kỹ thành SMAX tấn công toàn bộ mục tiêu, số người phe địch càng ít thì sát thương càng cao, tăng tối đa đến 180%. Có thể gây “Lửa Saiki Ác Quỷ” lên 3 người phe ta. Mỗi 1 đồng đội dính lửa “Lửa Saiki Ác Quỷ” sẽ tăng cho bản thân 6% tỷ lệ chí mạng và sát thương chí mạng. Giảm 15% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu chính (2 lượt, bỏ qua miễn khống). Giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 người phe ta (ưu tiên người đang bị khống chế).+2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tiến hóa
1 sao
Khi vào trận, lĩnh hội 100% thanh năng lượng tiến hóa, tăng cho bản thân 250% HP tối đa, công, thủ, xác suất tung độc chiêu.
Tăng 95% toàn bộ kháng sát thương và siêu kháng sát thương cực đại (mỗi lượt giảm 5%, khi thanh năng lượng tiến hóa mất hết thì hiệu quả cũng biến mất).
Tăng cho bản thân 200% sát thương, kháng sát thương, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương.
Khi bản thân còn tồn tại, tăng cho toàn bộ phe ta 30% công, 10% tỷ lệ chí mạng hư không.
Khi tung độc chiêu hoặc tuyệt kỹ, gây sát thương hư không bằng 250% công lên mục tiêu (nếu là tuyệt kỹ thì số người phe địch càng ít sát thương càng cao, tăng tối đa đến 100%), nếu gây hiệu quả “minh viêm” sẽ chuyển thành “huyết minh viêm” (2 lượt, gây sát thương duy trì hư không bằng 200% công, bỏ qua thủ, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải).
2 sao
Khi tung độc chiêu hoặc tuyệt kỹ, bỏ qua 60% thủ của mục tiêu, gây 30% sát thương tiến hóa lên toàn bộ võ sĩ tiến hóa phe địch.
Là con gái của Rugal Bernstein hùng mạnh, Rose sinh ra để chiến thắng. Cô ta, bên cạnh người anh trai Adelheid, điều khiển Sky Noah, một con tàu dựa trên Black Noah của Rugal. Cô và anh trai là người tổ chức KOF 2003. Cô theo dõi Adelheid chiến đấu trong khi chơi piano, nhưng Adel bị đánh bại bởi đội Thịnh Nộ (theo như thông thường, Adel bị đánh bại bởi K’, Maxima và Whip). Cô không muốn giải thoát người thắng cuộc nhưng với tinh thần thượng võ của Adel, anh đã nói cô thả họ ra vì họ đã chiến thắng công bằng và xứng đáng.
Đại hội tiếp theo, cô tham gia cùng Adel trong cuộc tìm kiếm các võ sĩ mạnh mẽ và một lần nữa tổ chức đại hội XI. Cô ta thậm chí dừng cả trận chiến chỉ để nói chuyện với anh trai và khiêu khích kẻ thù của anh. Thật ra cô đã bị điều khiển bởi Botan (thành viên của hội “Những kẻ đến từ Quá khứ”) để tổ chức đại hội này và vẫn chịu sự giật dây trong việc tổ chức đại hội XIII. Sau khi Saiki bị xóa bỏ sự tồn tại, Rose đã được tự do và có vẻ như không nhớ gì về việc bị Botan chi phối khi cô tuyên bố người thắng cuộc đại hội XIII.
Tính cách
Rose là con gái của Rugal và có được sự tự hào thái quá và thượng đẳng. Cô khá ích kỷ và tùy hứng. Nếu như mọi việc không theo ý cô, hãy coi chừng. Cô là mẫu phụ nữ cổ điển và “sành điệu” trong trò chơi.
Rose thần tượng anh trai mình Adel và luôn hết lòng vì anh. Cô giống như cha mình ở tính khí bạo lực, nhưng cô không hẳn là người xấu. Cô là một nghệ sĩ dương cầm rất giỏi và cô nuôi một con báo, như người cha của mình. Cô thường bắt cặp chung với anh trai, nhưng cô là người tổ chức đại hội KOF XIII.
Rock Howard (ロック・ハワード, Rokku Hawādo) là nhân vật game xuất hiện trong game của SNK: Garou: Chiến Lang Ấn Kí – Mark of the Wolves chương cuối trong series Fatal Fury. Ngoại hiệu: Chiến Lang Huyết Thống (con trai của sói). Có tiểu sử trong game KOF Maximum Impact Regulation A
Mặc dù được chờ đón sẽ xuất hiện trong series chính của game Quyền Vương nhưng đội ngũ phát triển KOF cho biết họ rất tôn trọng bên làm game Fatal Fury nên chưa có kế hoạch giới thiệu Rock nhưng vẫn úp mở việc sẽ cho Rock xuất hiện trong phiên bản tiếp theo của Fatal Fury
Sau khi xuất hiện lần đầu trong game, cậu chàng được bình chọn là nhân vật được yêu thích nhất Garou: Mark of the Wolves với 190 phiếu. Nguồn: neogeo.freeplaytech.com
Profile
Tên
Rock Howard
Ngày sinh
24/6/1989 (17 tuổi trong game)
Nơi sinh
South Town – Mỹ
Chiều cao
178 cm
Cân nặng
70 kg
Nhóm máu
B
Gia đình/ quan hệ
Geese Howard (cha, đã chết), Marie Heinlein (mẹ, được xem như đã chết), Wolfgang Krauser (chú họ, có báo cáo đã chết), Kain R. Heinlein (cậu)
Nghề nghiệp
Học sinh
Thích
Cái nón Terry tặng cho cậu, chiếc Honda cậu tự mua bằng tiền của mình, găng tay lái xe
Ghét
Những kẻ khoe khoang/ cha mình/ ghét bị nhắc tới thân thế và bị so sánh với cha
Sở thích
Phượt, chơi guitar bass (có thể chơi lại bất kì bản nhạc nào cậu nghe qua)
Món ăn yêu thích
Jambalaya (món cơm thịt trộn với rau và hải sản) – nhưng không thích xúc xích
Kỹ năng riêng
Nấu ăn
Khó chịu nhất
Phụ nữ (do môi trường trưởng thành toàn đàn ông xung quanh, nên hơi ngại phụ nữ)
Nhạc yêu thích
Hard Rock
Phong cách chiến đấu
Võ đường phố, Bát cực thánh quyền (do Terry dạy)
Cốt truyện
Rock – con trai của trùm xã hội đen khét tiếng South Town – Geese Howard. Qua lời kể của mẹ, cậu biết là mình có một người cha và sống một cuộc sống bình thường với mẹ trong một căn hộ nhỏ. Thuở bé, cậu luôn tò mò muốn biết về cha mình và rất háo hức ngày được gặp ông. Khi 7 tuổi, mẹ câu gặp căn bệnh quái ác, Rock hết lòng chăm sóc bà. Khi bệnh bà trở nặng, Rock đến tòa nhà Geese và gặp cha mình lần đầu trong đời. Mặc dù đứa nhỏ hết lòng van xin người cha giúp đỡ cho mẹ mình, Geese chẳng mảy may quan tâm và tống cổ Rock ra ngoài. Mẹ cậu ngay đêm đó cũng qua đời và từ ngày đó mối oán hận sâu sắc đã gieo trong lòng cậu bé.
Series: Art of Fighting/Fatal Fury
1 năm sau, Rock gặp Terry, người đã thay cậu kết liễu mọi ân oán với Geese. Thay vì căm thù người giết cha mình, cậu bé cảm thấy một mặt thì vui sướng trước cái chết của kẻ mà cậu thống hận, một mặt thì cảm thấy trống trải vô cùng.
Khi Terry bỏ đi sau đó, cậu bé lén đi theo và thậm chí dám lao vào tấn công Terry trên đường sau khi biết về cái chết của cha cậu. Terry hiểu và anh chỉ lặng lẽ chấp nhận cho cậu bé theo mình. Cả hai bắt đầu chuyến hành trình chung của mình.
Theo thời gian, Rock trưởng thành hơn và trở thành một tay đấm đáng gờm – một điều hiển nhiên dưới sự dạy dỗ của Terry. Khoảng 10 năm sau cái chết của Geese thì xuất hiện tòa nhà Geese thứ 2. Cũng cùng thời gian, giải đấu Quyền Vương cũng được tổ chức – có tên là Maximum Mayhem – Hỗn Loạn chiến cục. Rock tham gia vì muốn tìm ra ý nghĩa cuộc sống của cậu là gì.
Khi giải đấu kết thúc, Rock phát hiện đối thủ của cậu trong trận chung kết Kain R Heinlein – vừa là người tổ chức, vừa là người cậu của cậu. Mục đích của Kain là tiếp cận Rock để khai thác thông tin về kho tàng bí mật của Geese Howard. Kain đưa ra 1 thông tin chiêu dụ khiến Rock không thể chối từ – rằng mẹ cậu vẫn còn SỐNG. Sau khi biết quyết định của Rock là tạm bắt tay với Kain, Terry đồng ý sau khi cậu hứa rằng chắc chắn sẽ trở về.
The King of Fighters
Trong thế giới Quyền Vương XIV thì Geese cha cậu vẫn sống, cậu vẫn đang được sự dạy dỗ của Terry.
Trong sự kiện game SNK Nữ Anh Hùng – xảy ra sau Quyền Vương XIV – Terry mơ thấy mình đi thái và bị biến thành gái bởi Kukri. Còn kết thúc thì hoàn toàn ngược lại – Terry là người bị đẩy rớt khỏi tòa nhà Geese. Tỉnh dậy thì thấy mặt đang hôn cái nền nhà và Rock thì đang nấu bữa sáng.
Tính cách
Hào hiệp, hay mắc cỡ, sống nội tâm, nhát gái. Đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi hơn (trừ 1 người là Hotaru Futaba). Bạn thơ ấu còn có 2 đứa con của Kim là Kim Jae Hoon và Kim Dong Hawn. Lý do nhát gái là do bị bao quanh toàn đựa rựa từ thuở nhỏ chưa từng nếm mùi đời. Lý do sống nội tâm là khiếp sợ dòng máu tà ác của cha chảy trong huyết quản, mỗi khi cậu sử dụng tuyệt kĩ thì nó lại trỗi dậy khiến cậu đôi lúc cảm thấy đau đớn. Lý do thứ hai là cậu xấu hổ về gia thế của bản thân đến mức cậu không gọi Geese là cha mà dùng xưng hô “Kẻ đó”. Rock đang ở điểm giao thoa giữa Geese cực ác tánh và Terry chánh khí. Cậu chàng nói tiếng Nhật rất sõi.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
ロック
Đội
Nhân vật ẩn
Tư chất
LR
Thuộc tính
Đả
Thể loại
Đổi dạng, sức mạnh kiệt xuất
Bộ kỹ năng
LIỆT PHONG QUYỀN / RAGE RUN: TYPE “DUNK” Tấn công một mục tiêu, tăng 30% xác suất tung độc chiêu cho bản thân (cộng dồn tối đa 3 lần, duy trì vĩnh viễn), hồi 300 nộ. Nếu bản thân đang không có khiên, sẽ buff khiên cho bản thân (độ bền khiên bằng 100% chỉ số công của bản thân, số lần kích hoạt khiên bằng số lượng địch khi ra trận).
Độc chiêu có 2 dạng gồm “Liệt Phong Quyền” và “Rage Run: Type Dunk” kích hoạt luân phiên nhau. Mỗi lần kích hoạt sẽ buff thêm các hiệu quả sau:
– “Liệt Phong Quyền”: có 50% xác suất gây tê liệt mục tiêu địch (1 lượt), tăng 20% tỷ lệ xuyên đỡ đòn và tỷ lệ khống chế cho bản thân (2 lượt), hồi HP bằng 30% sát thương gây ra.
– “Rage Run: Type Dunk”: kích hoạt sau khi bản thân đã được tăng 50% sát thương. Gây 50% sát thương lan ra những địch đứng xung quanh. Tăng 20% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ hút máu cho bản thân trong 2 lượt, hồi 150 nộ.
MAX. LIỆT PHONG QUYỀN / RAGE RUN: TYPE “DUNK” (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, tăng 45% xác suất tung độc chiêu cho bản thân (cộng dồn tối đa 2 lần, duy trì vĩnh viễn), hồi 300 nộ. Nếu bản thân đang không có khiên, sẽ buff khiên cho bản thân (độ bền khiên bằng 100% chỉ số công của bản thân, số lần kích hoạt khiên bằng số lượng địch khi ra trận). Những buff từ độc chiêu không thể bị hóa giải.
Độc chiêu có 2 dạng gồm “Max. Liệt Phong Quyền” và “Max. Rage Run: Type Dunk” kích hoạt luân phiên nhau. Mỗi lần kích hoạt sẽ buff thêm các hiệu quả sau:
– “Liệt Phong Quyền”: có 70% xác suất gây tê liệt mục tiêu địch (1 lượt), tăng 25% tỷ lệ xuyên đỡ đòn và tỷ lệ khống chế cho bản thân (2 lượt), hồi HP bằng 35% sát thương gây ra.
– “Rage Run: Type Dunk”: kích hoạt sau khi bản thân đã được tăng 50% sát thương. Gây 70% sát thương lan ra những địch đứng xung quanh. Tăng 25% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ hút máu cho bản thân trong 2 lượt, hồi 200 nộ.
ĐẨU KHÍ TỬ VONG / SHINE KNUCKLE Giải trạng thái xấu cho bản thân, tăng 20% sát thương, kháng sát thương và sát thương tuyệt kỹ (2 lượt, không thể hóa giải), hồi 12% HP, lượt này chắc chắn tung độc chiêu.
Tuyệt kỹ có 2 dạng gồm “Đẩu khí tử vong” và “Shine Knuckle” kích hoạt luân phiên nhau. Mỗi lần kích hoạt sẽ buff thêm các hiệu quả sau:
– “Đẩu khí tử vong”: Tấn công toàn bộ phe địch, gây thêm 100% sát thương lên 2 địch ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống). Nếu phe địch chỉ có 1 người, tăng 150% sát thương và 100% sát thương thêm (bỏ qua miễn khống). Giải trạng thái có lợi của 1 địch ngẫu nhiên. Hồi 200 nộ cho bản thân. Vào đầu mỗi lượt sẽ hồi HP bằng 120% chỉ số công của bản thân, duy trì 2 lượt.
– “Shine Knuckle”: Tấn công một mục tiêu, gây 25% sát thương lan ra những địch đứng xung quanh và gây thêm sát thương bằng 25% lượng HP đã mất của mục tiêu chính lên các mục tiêu này (bỏ qua miễn khống). Nếu mục tiêu là võ sĩ Đả sẽ giảm 200 nộ của hắn, nếu là võ sĩ Kĩ sẽ giảm 100 nộ và gây thêm sát thương bằng 6% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống), nếu mục tiêu là võ sĩ Vệ sẽ gây thêm sát thương bằng 12% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống).
MAX. ĐẨU KHÍ TỬ VONG / SHINE KNUCKLE (thức tỉnh vũ khí) Tấn công bỏ qua đỡ đòn và chống cự. Giải trạng thái xấu cho bản thân, tăng 30% sát thương, kháng sát thương và sát thương tuyệt kỹ (2 lượt, không thể hóa giải), hồi 20% HP, lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Buff cho bản thân khả năng bỏ qua trạng thái khống chế kể cả hóa đá, thu nhỏ, giảm tỷ lệ chữa trị, giảm nộ trong 2 lượt.
Tuyệt kỹ có 2 dạng gồm “Max. Đẩu khí tử vong” và “Max. Shine Knuckle” kích hoạt luân phiên nhau. Mỗi lần kích hoạt sẽ buff thêm các hiệu quả sau:
– “Max. Đẩu khí tử vong”: Tấn công toàn bộ phe địch, có 50% xác suất gây choáng lên 2 địch ngẫu nhiên (1 lượt), gây thêm 120% sát thương lên 2 địch ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống). Nếu phe địch chỉ có 1 người, tăng 150% sát thương và 120% sát thương thêm (bỏ qua miễn khống). Giải trạng thái có lợi của 2 địch ngẫu nhiên. Hồi 300 nộ cho bản thân. Vào đầu mỗi lượt sẽ hồi HP bằng 200% chỉ số công của bản thân, duy trì 2 lượt.
– “Max. Shine Knuckle”: Tấn công một mục tiêu, bỏ qua 35% thủ và kháng sát thương của mục tiêu, gây 35% sát thương lan ra những địch đứng xung quanh và gây thêm sát thương bằng 35% lượng HP đã mất của mục tiêu chính lên các mục tiêu này (bỏ qua miễn khống). Nếu mục tiêu là võ sĩ Đả sẽ giảm 300 nộ của hắn, nếu là võ sĩ Kĩ sẽ giảm 150 nộ và gây thêm sát thương bằng 9% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống), nếu mục tiêu là võ sĩ Vệ sẽ gây thêm sát thương bằng 18% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống).
SMAX. ĐẨU KHÍ TỬ VONG / TÂN TỬ VONG GẦM THÉT(lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công bỏ qua đỡ đòn và chống cự. Giải trạng thái xấu cho bản thân, tăng 35% sát thương, kháng sát thương và sát thương tuyệt kỹ (2 lượt, không thể hóa giải), hồi 20% HP, lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Buff cho bản thân khả năng bỏ qua trạng thái khống chế kể cả hóa đá, thu nhỏ, giảm tỷ lệ chữa trị, giảm nộ trong 2 lượt.
Tuyệt kỹ có 2 dạng gồm “Smax. Đẩu khí tử vong” và “Smax. Tân tử vong gầm thét” kích hoạt luân phiên nhau. Mỗi lần kích hoạt sẽ buff thêm các hiệu quả sau:
– “Smax. Đẩu khí tử vong”: Tấn công toàn bộ phe địch, có 70% xác suất gây choáng lên 2 địch ngẫu nhiên (1 lượt), tăng 30% tỷ lệ chí mạng cho bản thân, 100% xác suất tung PERFECT (2 lượt), gây thêm 120% sát thương lên 2 địch ngẫu nhiên (bỏ qua miễn khống). Nếu phe địch chỉ có 1 người, tăng 150% sát thương và 120% sát thương thêm (bỏ qua miễn khống). Giải trạng thái có lợi của 2 địch ngẫu nhiên. Hồi 350 nộ cho bản thân. Vào đầu mỗi lượt sẽ hồi HP bằng 200% chỉ số công của bản thân, duy trì 2 lượt.
– “Smax. Tân tử vong gầm thét”: Tấn công một mục tiêu, bỏ qua 35% thủ, kháng sát thương, kháng chí mạng của mục tiêu,tăng 30% tỷ lệ chí mạng cho bản thân, gây 40% sát thương lan ra những địch đứng xung quanh và gây thêm sát thương bằng 40% lượng HP đã mất của mục tiêu chính lên các mục tiêu này (bỏ qua miễn khống). Nếu mục tiêu là võ sĩ Đả sẽ giảm 350 nộ của hắn, nếu là võ sĩ Kĩ sẽ giảm 175 nộ và gây thêm sát thương bằng 10% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống), nếu mục tiêu là võ sĩ Vệ sẽ gây thêm sát thương bằng 20% HP tối đa của hắn (bỏ qua miễn khống).
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv).
CHIẾN LƯỢC SINH TỒN Khi vào trận, tăng cho bản thân sát thương độc chiêu và kháng sát thương độc chiêu (20% ở lv 1). Khi vào trận sẽ giảm công (15% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% tỷ lệ chí mạng (2 lượt) của toàn bộ phe địch. Nội tại giảm công và sát thương này bỏ qua miễn khống.
Tăng 25% công, thủ, sát thương và kháng chí mạng cho bản thân. Mỗi lần Rock tấn công, sẽ gây thêm sát thương bằng 7% HP tối đa của mục tiêu (tăng thành 25% HP nếu mục tiêu đang có khiên), bỏ qua miễn khống. Vào đầu mỗi lượt của phe địch và phe ta, sẽ hồi HP cho bản thân, lượng HP hồi bằng 2% HP tối đa của bản thân x số lượng người trên sân đấu.
Khi tấn công lên võ sĩ đả hoặc kĩ sẽ gây thêm 10% sát thương, sát thương gánh chịu khi bị võ sĩ đả hoặc kĩ tấn công sẽ giảm 10% (cứ mỗi 1 võ sĩ nữ trên sân đấu sẽ tăng 5% chỉ số nói trên, tăng tối đa đến 40%).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, tăng 20% tỷ lệ chữa trị (có thể cộng dồn, duy trì vĩnh viễn), hồi 50% HP và 300 nộ. Mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần, nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lần. Sau khi kích hoạt lần 1, sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 40% HP của bản thân. Lần thứ 2 sẽ hồi thêm 20% HP và 150 nộ nữa.
MAX. CHIẾN LƯỢC SINH TỒN (nhị môn) Khi vào trận, tăng cho bản thân sát thương độc chiêu và kháng sát thương độc chiêu (25% ở lv 1). Khi vào trận sẽ giảm công (15% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% tỷ lệ chí mạng (2 lượt) của toàn bộ phe địch. Nội tại giảm công và sát thương này bỏ qua miễn khống.
Tăng 30% công, thủ, sát thương và kháng chí mạng cho bản thân. Lượt đầu tiên chắc chắn tung độc chiêu. Mỗi lần Rock tấn công, sẽ gây thêm sát thương bằng 8% HP tối đa của mục tiêu (tăng thành 30% HP nếu mục tiêu đang có khiên), bỏ qua miễn khống. Vào đầu mỗi lượt của phe địch và phe ta, sẽ hồi HP cho bản thân, lượng HP hồi bằng 2.5% HP tối đa của bản thân x số lượng người trên sân đấu.
Khi tấn công lên võ sĩ đả hoặc kĩ sẽ gây thêm 10% sát thương, sát thương gánh chịu khi bị võ sĩ đả hoặc kĩ tấn công sẽ giảm 10% (cứ mỗi 1 võ sĩ nữ trên sân đấu sẽ tăng 5% chỉ số nói trên, tăng tối đa đến 40%). Cứ mỗi 1 võ sĩ nữ trên sân đấu sẽ giúp Rock tăng 5% tốc độ hồi nộ, tăng tối đa đến 25%.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, tăng 20% tỷ lệ chữa trị (có thể cộng dồn, duy trì vĩnh viễn), hồi 50% HP và 350 nộ. Mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần, nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lần. Sau khi kích hoạt lần 1, sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 35% HP của bản thân. Lần thứ 2 sẽ hồi thêm 20% HP và 150 nộ nữa.
Skin
Số mệnh
Duyên
Cha con: Có Geese, Terry tăng 25% công
Mỹ nam: Có Duo Lon, Igniz, K’ tăng 25% công
Tóc vàng: Có Benimaru, Andy, Shen Woo tăng 25% công
Huy hiệu
Mỹ nam
Sách
Karate
Vũ khí
Găng tay lái xe
Hồn
Chiến xà: Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 1, kích hoạt vào đầu lượt.
Kỹ năng
Tấn công toàn bộ mục tiêu, mỗi lần kích hoạt sẽ đổi tuyệt kỹ.
Hiệu quả
Trắng: Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Tăng 30% sát thương thêm lên võ sĩ hệ Đả và Kĩ.
Tuyệt kỹ có 2 dạng gồm “Đẩu khí tử vong” và “Shine Knuckle” kích hoạt luân phiên nhau, lần đầu ra viện trợ sẽ kích hoạt “Đẩu khí tử vong”.
“Đẩu khí tử vong”: Tấn công toàn bộ phe địch
“Shine Knuckle”: Tấn công một mục tiêu. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi. Rock 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng 15% kháng sát thương độc chiêu và kháng sát thương tuyệt kỹ trong 2 lượt.
Lục: Khi bản thân tấn công sẽ gây sát thương thêm bằng 8% HP tối đa của mục tiêu (nếu địch đang có khiên sẽ là 30%). Toàn bộ sát thương thêm đều bỏ qua miễn khống. Rock (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng 25% sát thương và kháng sát thương, duy trì vĩnh viễn. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: tăng 10% sát thương. Lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn, chống cự. Giải trạng thái xấu cho một đồng đội ngẫu nhiên. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: tăng 10% sát thương.
“Đẩu khí tử vong”: gây 120% sát thương thêm lên 2 mục tiêu ngẫu nhiên
“Shine Knuckle”: gây 40% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh + sát thương thêm bằng 40% HP đã mất của mục tiêu chính.
Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: tăng 10% sát thương.
“Đẩu khí tử vong”: có 70% xác suất gây choáng 2 mục tiêu ngẫu nhiên trong 1 lượt
“Shine Knuckle”: lần tấn công này bỏ qua thủ và 35% kháng sát thương của mục tiêu. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: tăng 30% sát thương. Đổi tuyệt kỹ “Shine Knuckle” thành SMAX “Tân tử vong gầm thét”.
“Đẩu khí tử vong”: xóa buff có lợi của 2 mục tiêu ngẫu nhiên, lần tấn công này tăng thêm 30% sát thương chí mạng, trong 2 lượt tăng tỷ lệ tung PERFECT lên thành 100% cho một đồng đội ngẫu nhiên. Hồi 20% HP tối đa cho đồng đội có HP thấp nhất.
“Tân tử vong gầm thét”: lần tấn công này bỏ qua 35% kháng chí mạng của mục tiêu, tăng 30% tỷ lệ chí mạng cho bản thân. Tùy vào hệ của mục tiêu mà có thêm những hiệu quả sau: (Đả: giảm 350 nộ, Kĩ: giảm 175 nộ và gây sát thương thêm bằng 10% HP tối đa, Vệ: gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa). Hồi 20% HP tối đa cho 2 đồng đội có HP ít nhất. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Choi vốn là một kẻ lưu manh, chuyên phục kích và tấn công người đi đường vào ban đêm. Ban ngày Choi lại ẩn thân dưới vỏ bọc của một gã có dáng vẻ ốm yếu và vẻ mặt hay cười. Sau khi bị bắt và được sư phụ Kim cảm hóa, Choi trở nên “đứng đắn” hơn, và những gì còn sót lại trong tính cách “dị” ấy giúp Choi rất nhiều trong chiến đấu. Sau khi rời khỏi Kim, Choi gia nhập cùng nhóm với Xanadu.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
チョイ XIV Ver
Đội
Hàn Quốc (mặt sau)
Tư chất
LR
Thuộc tính
Đả
Thể loại
Gây vết thương ác tính
Bộ kỹ năng
LONG QUYỀN TẬT PHONG TRẢM Tấn công một hàng dọc. Cùng hàng ngang mà Choi XIV đang đứng, nếu không có mục tiêu địch đứng trước, sẽ tấn công hàng dọc địch hàng sau. Giảm 150 nộ của 1 mục tiêu (ưu tiên địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV). Nếu địch đang dính hiệu ứng “vết thương ác tính”, sẽ gây thêm 15% sát thương. Tăng 7% sát thương và 15% xác suất tung độc chiêu (2 lượt, cộng dồn tối đa 3 lần)
MAX. LONG QUYỀN TẬT PHONG TRẢM (tứ môn)
Tấn công một hàng dọc. Cùng hàng ngang mà Choi XIV đang đứng, nếu không có mục tiêu địch đứng trước, sẽ tấn công hàng dọc địch hàng sau, nếu tấn công địch hàng sau, sẽ buff cho bản thân thêm 1 lần khả năng ẩn thân và quay lại vào lượt kế tiếp (tối đa 1 lần). Giảm 200 nộ của 1 mục tiêu (ưu tiên địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV). Nếu địch đang dính hiệu ứng “vết thương ác tính”, sẽ gây thêm sát thương bằng 25% HP còn lại. Tăng 10% sát thương và 25% xác suất tung độc chiêu (3 lượt, cộng dồn tối đa 3 lần)
TẬT TẨU CUỒNG NHÂN TRẢM Tấn công một hàng ngang (ưu tiên địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV). Trong 2 lượt, tăng 20% công, thủ và sát thương chí mạng cho bản thân. Trong 2 lượt, buff hiệu quả “chí mệnh” (địch trên 60% HP sẽ gây thêm 20% sát thương). Trong 2 lượt, tăng tỷ lệ chí mạng bằng 20% tỷ lệ hút máu của bản thân.
Trong 2 lượt, nếu đồng đội đứng phía trước Choi XIV bị tấn công, bản thân Choi XIV sẽ hồi 80 nộ (nếu khi vào trận chỉ có một mình bản thân, sẽ hồi thêm 80 nộ nữa).
MAX. TẬT TẨU CUỒNG NHÂN TRẢM(thức tỉnh vũ khí) Tấn công một hàng ngang (ưu tiên địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV). Trong 2 lượt, tăng 30% công, thủ và sát thương chí mạng cho bản thân. Nếu mục tiêu đang dính hiệu ứng “Vết thương ác tính”, sẽ tăng 30% tỷ lệ hút máu cho bản thân (1 lượt, không thể hóa giải), gây thêm 40% sát thương lên mục tiêu đó, đồng thời giảm 60% tốc độ hồi nộ trong 1 lượt. Trong 2 lượt, buff hiệu quả “chí mệnh” (địch trên 60% HP sẽ gây thêm 30% sát thương). Trong 2 lượt, tăng tỷ lệ chí mạng bằng 30% tỷ lệ hút máu của bản thân. Nếu HP của mục tiêu nhiều hơn 80%, sẽ gây thêm sát thương bằng 15% HP tối đa.
Trong 2 lượt, nếu đồng đội đứng phía trước Choi XIV bị tấn công, bản thân Choi XIV sẽ hồi 100 nộ (nếu khi vào trận chỉ có một mình bản thân, sẽ hồi thêm 100 nộ nữa).
SMAX. CHÂN! SIÊU TUYỆT TUYỀN PHONG(lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng ngang (ưu tiên địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV). Trong 2 lượt, tăng 35% công, thủ và sát thương chí mạng cho bản thân. Nếu mục tiêu đang dính hiệu ứng “Vết thương ác tính”, sẽ tăng 50% tỷ lệ hút máu cho bản thân (1 lượt, không thể hóa giải), gây thêm 80% sát thương lên mục tiêu đó, đồng thời giảm 80% tốc độ hồi nộ trong 1 lượt (nếu những địch đứng cùng hàng ngang với Choi XIV không bị hiệu ứng “Vết thương ác tính”, sát thương thêm và giảm nộ nói trên sẽ tính lên mục tiêu chính). Lần tấn công này sẽ bỏ qua kháng sát thương và kháng sát thương tuyệt kỹ tương ứng với 40% tỷ lệ hút máu của bản thân (bỏ qua miễn khống). Trong 2 lượt, buff hiệu quả “chí mệnh” (địch trên 50% HP sẽ gây thêm 60% sát thương). Trong 2 lượt, tăng tỷ lệ chí mạng bằng 50% tỷ lệ hút máu của bản thân. Nếu HP của mục tiêu nhiều hơn 70%, sẽ gây thêm sát thương bằng 20% HP tối đa.
Trong 2 lượt, nếu đồng đội đứng phía trước Choi XIV bị tấn công, bản thân Choi XIV sẽ hồi 160 nộ (nếu khi vào trận chỉ có một mình bản thân, sẽ hồi thêm 160 nộ nữa). Gây thêm 1 bậc hiệu ứng “đổ máu” nếu tấn công vào địch đang dính “vết thương ác tính”, kéo dài thêm 1 lượt duy trì của “vết thương ác tính” (tối đa 1 lần 1 lượt). Hồi 200 nộ cho những đồng đội đứng cùng hàng dọc. Nếu lần này hạ gục được địch sẽ hồi cho bản thân 800 nộ (mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần). Bản thân vô hiệu với xích và tê liệt vĩnh viễn. Tăng thêm 1 lần khả năng kích hoạt kháng sát thương chí tử ở nội tại (tăng thêm tối đa 1 lần).
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 10% mọi sát thương gây ra cho bản thân, tất cả mọi sát thương thêm của bản thân đều bỏ qua miễn khống.
KẺ GIAN XẢO Khi vào trận, tăng cho bản thân tỷ lệ hút máu (20% ở lv 1), 40% tỷ lệ chí mạng, sát thương, kháng sát thương. Khi tấn công sẽ bỏ qua một phần sát thương đến từ phản đòn (bằng % tỷ lệ hút máu của bản thân). Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu.
Mọi đòn tấn công của Choi XIV sẽ gây hiệu ứng “vết thương” lên địch: giảm 40% tỷ lệ chữa trị trong 1 lượt. Nếu địch đang dính “vết thương”, sẽ chuyển hiệu ứng thành “vết thương ác tính”: giảm 80% tỷ lệ chữa trị trong 2 lượt. Hiệu ứng “vết thương ác tính” không thể cộng dồn, cũng không nhận thêm hiệu ứng “vết thương”. Hiệu ứng “vết thương” và “vết thương ác tính” đều bỏ qua miễn khống.
Choi XIV có 1 lần kháng sát thương chí tử. Khi HP của bản thân dưới 40% sẽ ẩn thân và quay lại vào lượt kế tiếp, tăng vĩnh viễn 20% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn), hồi 300 nộ và 50% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị). Mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần.
MAX. KẺ GIAN XẢO(nhị môn)
Khi vào trận, tăng cho bản thân tỷ lệ hút máu (25% ở lv 1), 60% tỷ lệ chí mạng, sát thương, kháng sát thương, xuyên đỡ đòn. Khi tấn công sẽ bỏ qua một phần sát thương đến từ phản đòn (bằng 120% tỷ lệ hút máu của bản thân). Lượt đầu tiên khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu.
Mọi đòn tấn công của Choi XIV sẽ gây hiệu ứng “vết thương” lên địch: giảm 40% tỷ lệ chữa trị trong 1 lượt. Nếu địch đang dính “vết thương”, sẽ chuyển hiệu ứng thành “vết thương ác tính”: giảm 80% tỷ lệ chữa trị trong 3 lượt. Nếu tấn công vào địch đang dính “vết thương ác tính”, sẽ gây thêm hiệu ứng “đổ máu” (mỗi lượt mất 5% HP tối đa, không gây hồi nộ, duy trì cho đến khi “vết thương ác tính” hết hiệu lực). Hiệu ứng “vết thương ác tính” không thể cộng dồn, cũng không nhận thêm hiệu ứng “vết thương”. Hiệu ứng “vết thương”, “vết thương ác tính” và “Đổ máu” đều bỏ qua miễn khống. Bản thân vô hiệu với hiệu ứng “vết thương” và “vết thương ác tính”.
Choi XIV có 2 lần kháng sát thương chí tử. Khi HP của bản thân dưới 50% sẽ ẩn thân và quay lại vào lượt kế tiếp, tăng vĩnh viễn 5% kháng sát thương, 20% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn), hồi 800 nộ và 55% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị). Mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần. Trong lượt của phe ta, nếu bản thân không tung độc chiêu hoặc đánh thường, vào đầu lượt tiếp theo của phe địch sẽ buff cho bản thân 120% tỷ lệ miễn khống, 50% siêu kháng sát thương (1 lượt).
Số mệnh
Duyên
Đội ác nhân: Có Chang XIV, Chang, Choi tăng 25% công
Chibi: Có Bao, Chin tăng 25% công
Kính râm: Có Clark, Mr. Big tăng 25% công
Huy hiệu
Bão tố
Sách
Teawondo
Vũ khí
Vuốt sắt
Hồn
Linh xà: Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi phe địch hoặc phe ta chết sẽ hồi nộ.