Lilly Kane (リリィ・カーン) là một nhân vật trong series Fatal Fury. Cô xuất hiện lần đầu trong Fatal Fury 3 với tư cách là em gái của Billy Kane. Mặc dù ban đầu cô ấy đóng vai trò là nhân vật nền trong các trò chơi Fatal Fury, nhưng cô ấy xuất hiện lần đầu tiên có thể chơi được trong KOF: Maximum Impact 2, có biệt danh là “Người giặt ủi nhẹ dạ”.
Profile
Tên
Lilly Kane
Ngày sinh
16/10
Nơi sinh
Anh
Chiều cao
162
Cân nặng
48 kg
Gia đình
Billy (anh trai), Joe (người yêu)
Nhóm máu
A
Nghề nghiệp
Giặt ủi
Thích
Anh trai mình
Ghét
Mưa rào bất chợt
Sở thích
Giặt ủi
Món ăn yêu thích
Kem bông
Vũ khí
Côn tam khúc
Phong cách chiến đấu
Võ giặt ủi
Cốt truyện
Lilly, giống như anh trai của cô, là người gốc Anh, nhưng cả hai đã nhập cư vào Hoa Kỳ; cuối cùng đến cư trú tại South Town. Khi ở đó, cuối cùng cô ấy đã được Joe Higashi đề nghị hẹn hò khiến anh trai cô ấy cảm thấy bất bình. Tìm kiếm hòa bình, Lilly sau đó trở lại Vương quốc Anh cùng Billy. Hiện tại, cô không hề hay biết về sự truy đuổi tội phạm của anh trai mình khi phục vụ chủ cũ của anh ta, Geese Howard. Tuy nhiên, có nhiều ngụ ý rằng cô ấy đã bắt đầu nảy sinh tình cảm với một trong những đối thủ của anh trai mình, Joe Higashi, kể từ Fatal Fury 3.
The King Of Fighters XIV
Joe trêu chọc Billy và hỏi về nơi ở của Lilly, anh ta trả lời một cách thù địch.
The King Of Fighters XV
Cuối cùng, Joe và Lilly đã lên lịch cho buổi hẹn hò đầu tiên của họ, nhưng mọi thứ đi chệch hướng và thay vào đó Billy xuất hiện, tấn công Joe cùng với nhân viên của anh ta.
KOF: Maximum Impact 2
Lilly rất vui khi được trở lại quê hương của họ ở Anh và cuối cùng được sống trong hòa bình mà không phải lo lắng về cuộc chiến. Tuy nhiên, vào một buổi sáng, cô thức dậy và phát hiện ra rằng Billy không chỉ trở về Hoa Kỳ mà còn quay trở lại South Town để đánh nhau. Tức giận và lo lắng cho anh trai, Lilly quyết định đến South Town để đưa Billy trở về nhà. Cô ấy xuất hiện trong phần kết của Billy, nổi cơn thịnh nộ với anh ta.
Tính cách
Lilly là một cô gái tốt bụng và có trái tim ấm áp, thích kinh doanh giặt ủi và yêu thương anh trai mình. Cô ấy ghét bạo lực, thích giải pháp hòa bình hơn là xung đột.
Phong cách chiến đấu
Phần lớn chiêu thức của cô ấy giống như của anh trai cô ấy, sử dụng các đòn tấn công bằng băng hơn là lửa. Cô ấy yếu hơn anh ấy một chút và không biết nhiều kỹ thuật. Lv cấp 3 của cô ấy yêu cầu đối thủ phải tấn công cô ấy trước khi cô ấy có thể gây sát thương cho họ, tương tự như HSDM của anh trai cô ấy trong The King of Fighters 2002.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
リリィ・カーン
Đội
Võ sĩ nữ III
Tư chất
LR
Thuộc tính
Vệ
Thể loại
Siêu khiên, buff toàn bộ
Bộ kỹ năng
LAU NHÀ HẾT SỨC Tấn công một mục tiêu, gây sát thương thêm bằng 35% HP tối đa của mục tiêu, tăng vĩnh viễn 40% thủ và tỷ lệ miễn khống cho bản thân (có thể cộng dồn tối đa 4 lần). Hồi 25% HP tối đa và 200 nộ. Có 80% xác suất gây choáng. Hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 5% độ bền khiên tối đa.
MAX. LAU NHÀ HẾT SỨC (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, gây sát thương thêm bằng 35% HP tối đa của mục tiêu, tăng vĩnh viễn 40% thủ và tỷ lệ miễn khống cho bản thân (có thể cộng dồn tối đa 4 lần). Hồi 25% HP tối đa và 200 nộ. Có 80% xác suất gây choáng. Trong 1 lượt tăng 20% siêu kháng sát thương. Gây sát thương thêm bằng 40% tổng sát thương lần này.Hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 5% độ bền khiên tối đa.
MÃNH UY LÃNH PHONG CÔN Tấn công mục hàng ngang, tăng cho bản thân 20% sát thương, kháng sát thương, 40% kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu và 25% độ bền khiên còn lại của bản thân.
Gây phá giáp lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 5% kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với địch hàng trước).
Buff hiệu quả tập kích cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (tăng 5% sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với hàng sau).
Hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 6% độ bền khiên tối đa.
MAX. MÃNH UY LÃNH PHONG CÔN (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công mục hàng ngang, tăng cho bản thân 30% sát thương, kháng sát thương, 50% kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn, 15% siêu sát thương. Gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu và 25% độ bền khiên còn lại của bản thân. Đồng thời gây sát thương thêm bằng 15% độ bền khiên tối đa của bản thân (gấp đôi chỉ số với địch hàng trước).
Gây phá giáp lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 5% kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với địch hàng trước).
Buff hiệu quả tập kích cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (tăng 5% sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với hàng sau).
Hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 6% độ bền khiên tối đa.
SMAX. BỞI VÌ LÀ LẦN ĐẦU CHIẾN ĐẤU MÀ! (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công mục hàng ngang, tăng cho bản thân 35% sát thương, kháng sát thương, 60% kháng chí mạng và tỷ lệ đỡ đòn, 20% siêu sát thương. Gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu và 25% độ bền khiên còn lại của bản thân. Đồng thời gây sát thương thêm bằng 15% độ bền khiên tối đa của bản thân (gấp đôi chỉ số với địch hàng trước, sát thương thêm gây lên toàn bộ địch hàng trước).
Gây phá giáp lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 5% kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với địch hàng trước).
Buff hiệu quả tập kích cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (tăng 5% sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, có thể cộng dồn, gấp đôi chỉ số với hàng sau).
Hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 6% độ bền khiên tối đa. Có 80% xác suất gây choáng trong 2 lượt (bỏ qua miễn khống). Lĩnh hội 3 lần kháng bại huyết. Khi bản thân bị hạ gục, trong 3 lượt, giảm 20% siêu kháng sát thương, 30% kháng chí mạng và kháng sát thương tuyệt kỹ của hàng trước phe địch (bỏ qua miễn khống, không thể hoá giải).
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
SỨC MẠNH GIÓ XUÔI CHIỀU Tăng cho bản thân tỷ lệ đỡ đòn và kháng chí mạng (50% ở lv 1), 40% công, thủ, lực đỡ đòn, siêu kháng chí mạng.
Khi vào trận, tăng cho bản thân 40% sát thương, kháng sát thương, 20% siêu sát thương, 40% siêu kháng sát thương, 40% HP tối đa, 50% xác suất tung độc chiêu, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương tuyệt kỹ, nếu bản thân đứng hàng trước thì chỉ số trên tăng gấp đôi.
Khi vào trận, trong 3 lượt, tăng cho bản thân 60% siêu kháng sát thương cực đại (giảm 20% mỗi lượt). Khi vào trận, lĩnh hội khiên bằng 100% HP tối đa của bản thân (200% nếu đứng hàng trước). Khi bị tấn công sẽ hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 4% độ bền khiên tối đa.
Vào đầu mỗi lượt phe ta, kích hoạt hiệu quả “gió xuôi chiều” (tăng 20% siêu sát thương cho hàng sau, 10% cho hàng trước phe ta).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi đầy HP và reset độ bền khiên đến mức tối đa, trong 3 lượt, tăng cho bản thân 60% siêu kháng sát thương cực đại (giảm 20% mỗi lượt). Mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần.
Khi bản thân bị hạ gục, hiệu quả “gió xuôi chiều” buff cho phe ta sẽ tăng gấp đôi và duy trì 3 lượt.
MAX. SỨC MẠNH GIÓ XUÔI CHIỀU (nhị môn)
Tăng cho bản thân tỷ lệ đỡ đòn và kháng chí mạng (50% ở lv 1), 50% công, thủ, lực đỡ đòn, siêu kháng chí mạng.
Khi vào trận, tăng cho bản thân 40% sát thương, kháng sát thương, 20% siêu sát thương, 40% siêu kháng sát thương, 40% HP tối đa, 50% xác suất tung độc chiêu, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương tuyệt kỹ, nếu bản thân đứng hàng trước thì chỉ số trên tăng gấp đôi.
Khi vào trận, trong 3 lượt, tăng cho bản thân 60% siêu kháng sát thương cực đại (giảm 20% mỗi lượt). Khi vào trận, lĩnh hội khiên bằng 120% HP tối đa của bản thân (250% nếu đứng hàng trước). Khi bị tấn công sẽ hồi độ bền khiên bằng số người phe ta x 4% độ bền khiên tối đa.
Vào đầu mỗi lượt phe ta, kích hoạt hiệu quả “gió xuôi chiều” (tăng 20% siêu sát thương cho hàng sau, 10% cho hàng trước phe ta).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi đầy HP và reset độ bền khiên đến mức tối đa, trong 3 lượt, tăng cho bản thân 60% siêu kháng sát thương cực đại (giảm 20% mỗi lượt). Mỗi trận kích hoạt tối đa 2 lần.
Khi bản thân bị hạ gục, hiệu quả “gió xuôi chiều” buff cho phe ta sẽ tăng gấp đôi và duy trì 3 lượt.
Số mệnh
Duyên
Anh em: có Billy XIV, Billy tăng 25% công
Dùng đạo cụ: có Mr. Big, Ukyo tăng 25% HP
Tổ hợp nữ: có Elisabeth XI, Dolores tăng 25% HP
Huy hiệu
Bão tố
Sách
Taekwondo
Vũ khí
Côn băng tam khúc
Hồn
Mãnh phong quy: Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi phe địch hoặc phe ta chết sẽ hồi nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 2, kích hoạt sau khi phe ta tung 3 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Buff toàn bộ.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một hàng ngang. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Có 60% xác suất gây choáng trong 1 lượt. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Lilly 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: gây sát thương thêm bằng 35% HP tối đa của mục tiêu. Lilly 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Trong 2 lượt tăng 25% thủ cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Trong 2 lượt tăng 25% tỷ lệ miễn khống cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Tuyệt kỹ đổi thành SMAX, tấn công một hàng ngang, xóa hiệu quả tường sắt của mục tiêu, gây phá giáp lên toàn bộ phe địch trong 3 lượt (giảm 5% siêu kháng sát thương, kháng sát thương tuyệt kỹ, có thể cộng dồn với buff tương tự), nếu mục tiêu đã dính phá giáp trước khi tấn công, tăng thêm 60% xác suất gây choáng (1 lượt, bỏ qua miễn khống). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Leona xuất hiện lần đầu tiên vào KOF 96 với tư cách là thành viên đội Ikari (Thịnh Nộ). Biệt danh của cô là “The Silent Soldier”.
Khi bắt đầu lên ý tưởng cho nhân vật Leona, các nhà phát triển game đang hướng tới một cuộc đại tu cho nhân vật Heidern. Chính vì thế, họ đưa vào cốt truyện, Leona là con gái nuôi của Heidern. Thiết kế gần đây nhất của Leona được thực hiện bởi Eisuke Ogura và Nobuyuki, họ đã làm cho bộ ngực của Leona săn chắc hơn, phù hợp với tạo hình của một chiến binh. Leona thực sự là nhân vật được các nhà thiết kế rất ưu ái, chăm chút rất nhiều cho từng phiên bản. Trong cuộc bình chọn của Neo Geo Freak năm 1997, cô được bình chọn là nhân vật được yêu thích thứ 4. Tới cuộc bình chọn năm 1998 thì cô đứng thứ 2.
Profile
Tên
Leona (Leona Heidern là biệt danh)
Ngày sinh
10/1 (18 tuổi trong game)
Nơi sinh
Không rõ
Chiều cao
173 cm (KOF’96, KOFMI), 176 cm (KOF’97~XIV), 177 cm (KOFMI2)
Cân nặng
56 kg (KOF’96, KOFMI), 65 kg (KOF’97), 66 kg (KOF’98~XIV, KOFMI2)
Nhóm máu
B
Gia đình/ quan hệ
Gaidel (cha, đã chết), Heidern (cha nuôi)
Nghề nghiệp
Lính đánh thuê của nhóm Thịnh Nộ
Thích
Không có
Ghét
Máu
Sở thích
Tham quan nhà máy
Món ăn yêu thích
Rau củ
Số đo 3 vòng
84 – 60 – 87
Vũ khí
Hoa tai nổ, bông tai flashbang, giày đặc biệt, kẹp tóc
Phong cách chiến đấu
Võ thuật + Kỹ thuật ám sát Heidern
Cốt truyện
Thời kỳ Orochi
Leona sinh ra ở một ngôi làng không tên, sinh sống cùng với gia đình. Gaidel – cha cô – là người lãnh đạo ngôi làng này, tất cả người trong làng đều có mang dòng máu của Orochi. Một ngày nọ, Goenitz (1 trong tứ đại thiên vương của Orochi) tới tìm Gaidel, yêu cầu Gaidel tham gia làm nhiệm vụ để phục vụ Orochi. Tuy nhiên, Gaidel đã từ chối, vì ông chỉ muốn hòa bình để bảo vệ người thân và dân làng của mình. Goenitz đã tức giận rời đi. Trong đêm đó, Leona đã thức tỉnh dòng máu điên cuồng của Orochi, sát hại tất cả mọi người trong làng. Sau cùng, Goenitz đã rất hài lòng với kết quả này, hắn tạm thời khống chế cơn điên loạn của Leona và để cô lại đó với hy vọng cô sẽ có ích cho đế chế Orochi. Choáng váng và sốc, cô mất đi ký ức, đi lang thang trong vô định. Cho tới khi cô gặp được Heidern, ông đã nhận nuôi cô. Ngạc nhiên trước khả năng chiến đấu tự nhiên của Leona, Heidern quyết định nuôi dạy Leona như một chiến binh dưới quyền chỉ huy của ông.
Năm 1996, Leona chính thức nhận nhiệm vụ đầu tiên là tham gia giải đấu cùng với Ralf và Clark, mục đích chính là điều tra Geese Howard. Trong lúc trận chung kết KOF 96 diễn ra, Goenitz đã xuất hiện và nhắc nhở cô về dòng máu Orochi cô đang mang, khiến cô thực sự hoang mang và lo lắng.
Trạng thái điên cuồng của Leona đã phát tác trong khi làm nhiệm vụ, đó là lý do mà cô và đồng đội bị đình chỉ, kết thúc nhiệm vụ.
Vì muốn động viên tinh thần của Leona, Ralf lại yêu cầu cho đội được tham gia giải KOF 97. Cuối cùng Leona đã nhớ lại đầy đủ quá khứ của mình. Ở trận chung kết, cô lại bị chi phối bởi sức mạnh Orochi, nhưng cô đã chế ngự thành công và Orochi đã bị tam đại thần khí phong ấn. Tuy nhiên, Leona đã rất hối hận về những hành động trong quá khứ của mình và nghĩ đến việc tự sát. Nhưng Ralf đã ngăn cô lại, động viên và khuyến khích cô tiếp tục sống.
Thời kỳ NESTS
Leona ở lại đội Ikari với tư cách là một chiến binh. Trong khoảng thời gian này, cô đã tham gia làm nhiệm vụ được giao bởi Heidern mà không hề có rắc rối gì xảy ra.
Thời kỳ Ash
Cuối giải KOF 2003, phong ấn Orochi bị phá vỡ. Leona tiến vào trạng thái điên loạn 1 lần nữa, tấn công Ralf và Clark, khiến họ bị thương nặng. Heidern đã quyết định loại cô khỏi đội Ikari để đảm bảo cô không bị chịu thêm áp lực về mặt tâm lý. Sau khi vượt qua cú sốc này, cô lại được chỉ định tham gia KOF XIII cùng đồng đội cũ của cô là Ralf và Clark, cô đã quyết tâm đối mặt và sống để sửa chữa những việc mình gây ra trong quá khứ. Sau cao trào của giải đấu, cô bất tỉnh và mất đi ý thức, ngủ mê trong mấy ngày. Khi tỉnh dậy, cô nhận được sự quan tâm của đồng đội và Heidern, đó cũng chính là lần đầu tiên trong cuộc đời, cô đã mỉm cười.
Tính cách
Leona là một người kín đáo, hướng nội và rất ít khi thể hiện bản thân. Do quá khứ của cô, nên cô luôn phải kiểm soát cảm xúc của mình vì sợ làm tổn thương đến bạn bè và người thân.
Ngoài Ralf, Clark, Whip và Heidern, cô không nói chuyện với bất kỳ ai. Cô thường cảm thấy cô đơn, lạc lõng, nhưng may có gia đình mới là đội Ikari nên cô đã tìm được niềm an ủi cho bản thân.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
レオナXV Ver
Đội
Thịnh Nộ XV
Tư chất
LR
Thuộc tính
Đả
Thể loại
Sát thủ
Bộ kỹ năng
GRAND SABER Tấn công một mục tiêu, gây 100% sát thương thêm lên những mục tiêu đứng xung quanh. Hút 25% HP tối đa, 400 nộ của mục tiêu. Nếu bản thân đứng hàng sau thì sát thương độc chiêu lần này tăng gấp đôi.
Gây chảy máu lên mục tiêu trong 2 lượt (sát thương duy trì bằng 200% chỉ số công của bản thân, bỏ qua miễn khống).
Nếu bản thân đang có “Hồn sát thủ” sẽ tiêu để gây sát thương thêm bằng 35% tổng sát thương của lần độc chiêu này.
Sau khi tung độc chiêu, nếu HP bản thân dưới 40% sẽ truy kích 1 lần bằng độc chiêu, lần truy kích này sẽ không bị sát thương phản đòn, hồi đầy HP cho bản thân.
MAX. GRAND SABER (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, trong 2 lượt tăng 50% sát thương độc chiêu, gây 150% sát thương thêm lên những mục tiêu đứng xung quanh. Hút 35% HP tối đa, 400 nộ của mục tiêu. Nếu bản thân đứng hàng sau thì sát thương độc chiêu lần này tăng gấp đôi.
Gây chảy máu lên mục tiêu trong 2 lượt (sát thương duy trì bằng 200% chỉ số công của bản thân, bỏ qua miễn khống).
Nếu bản thân đang có “Hồn sát thủ” sẽ tiêu để gây sát thương thêm bằng 45% tổng sát thương của lần độc chiêu này.
Sau khi tung độc chiêu, nếu HP bản thân dưới 40% sẽ truy kích 1 lần bằng độc chiêu, lần truy kích này sẽ không bị sát thương phản đòn, hồi đầy HP cho bản thân.
SLASH SABER Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên, gây 100% sát thương thêm lên những mục tiêu đứng xung quanh. Lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Trong 2 lượt, tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 40% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân.
Lần tấn công này sẽ bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu chính, gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số công của bản thân lên mục tiêu chính và 300% chỉ số công của bản thân lên những mục tiêu đứng xung quanh. Gây sát thương thêm bằng 40% tổng sát thương lần này lên mục tiêu.
Gây chảy máu lên mục tiêu trong 2 lượt (sát thương duy trì bằng 200% chỉ số công của bản thân, bỏ qua miễn khống).
Nếu không phải truy kích hoặc phản công, tuyệt kỹ lần này sẽ giải trạng thái khống chế thông thường cho 1 người phe ta ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho 1 người chưa MAX nộ ngẫu nhiên (ưu tiên người có nộ cao nhất).
Sau khi tung tuyệt kỹ, nếu HP bản thân dưới 40% sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ, lần truy kích này sẽ không bị sát thương phản đòn, hồi đầy HP cho bản thân.
MAX. SLASH SABER(thức tỉnh vũ khí) Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên, gây 100% sát thương thêm lên những mục tiêu đứng xung quanh. Lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Trong 2 lượt, tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 50% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân.
Lần tấn công này sẽ bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu chính, gây sát thương thêm bằng 35% HP tối đa của mục tiêu chính, 550% chỉ số công của bản thân lên mục tiêu chính, gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của những mục tiêu đứng xung quanh và 400% chỉ số công của bản thân lên những mục tiêu đứng xung quanh. Gây sát thương thêm bằng 40% tổng sát thương lần này lên mục tiêu (nếu đang có “Hồn sát thủ” thì tăng thành 60%). Nếu phe ta có Heidern XIV sẽ gây 1 sát thương thêm lên Heidern XIV phe ta.
Gây chảy máu lên mục tiêu trong 2 lượt (sát thương duy trì bằng 200% chỉ số công của bản thân, bỏ qua miễn khống).
Nếu không phải truy kích hoặc phản công, tuyệt kỹ lần này sẽ giải trạng thái khống chế thông thường cho 1 người phe ta ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho 1 người chưa MAX nộ ngẫu nhiên (ưu tiên người có nộ cao nhất).
Sau khi tung tuyệt kỹ, nếu HP bản thân dưới 40% sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ, lần truy kích này sẽ không bị sát thương phản đòn, hồi đầy HP cho bản thân.
SMAX. SLASH SABER / LEONA BLADE (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên, gây 120% sát thương thêm lên những mục tiêu đứng xung quanh. Lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Trong 2 lượt, tăng 35% sát thương, kháng sát thương, 50% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ cho bản thân.
Lần tấn công này sẽ bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu chính, gây sát thương thêm bằng 35% HP tối đa của mục tiêu chính, 550% chỉ số công của bản thân lên mục tiêu chính, gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của những mục tiêu đứng xung quanh và 400% chỉ số công của bản thân lên những mục tiêu đứng xung quanh. Gây sát thương thêm bằng 40% tổng sát thương lần này lên mục tiêu (nếu đang có “Hồn sát thủ” thì tăng thành 60%). Nếu phe ta có Heidern XIV sẽ gây 1 sát thương thêm lên Heidern XIV phe ta.
Gây chảy máu lên mục tiêu trong 2 lượt (sát thương duy trì bằng 200% chỉ số công của bản thân, bỏ qua miễn khống).
Nếu không phải truy kích hoặc phản công, tuyệt kỹ lần này sẽ giải trạng thái khống chế thông thường cho 1 người phe ta ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế), hồi 100 nộ cho 1 người chưa MAX nộ ngẫu nhiên (ưu tiên người có nộ cao nhất).
Sau khi tung tuyệt kỹ, nếu HP bản thân dưới 40% sẽ truy kích 1 lần bằng tuyệt kỹ, lần truy kích này sẽ không bị sát thương phản đòn, hồi đầy HP cho bản thân. Sau khi tung tuyệt kỹ, vào đầu lượt của phe địch, nếu bản thân không có khiên, sẽ lĩnh hội khiên bằng 1 HP (duy trì cho đến đầu lượt sau của phe ta, 3 lượt CD, khi bản thân bị hạ gục sẽ reset lượt CD). Tuyệt kỹ lần này sẽ dùng ngẫu nhiên SMAX. Slash Saber hoặc SMAX. Leona Blade, hiệu quả là như nhau.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
SÁT THỦ V Tăng sát thương và tỷ lệ chí mạng cho bản thân (60% ở lv 1). Tăng cho bản thân 80% công, 40% thủ, kháng sát thương, 60% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, 100% siêu sát thương, 80% siêu kháng sát thương. Siêu sát thương và siêu kháng sát thương của bản thân sẽ không biến đổi trong suốt cả trận đấu. Lượt đầu khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu.
Vào lượt phe địch, sau khi phe địch tung tuyệt kỹ 1 lần (kể cả viện trợ), bản thân sẽ lĩnh hội “Hồn sát thủ”, sẽ ẩn thân khiến cho đối phương không thể chọn làm mục tiêu cho đến lượt của phe ta. Từ lượt thứ 10 trở đi thì điều kiện kích hoạt hiệu quả này sẽ tăng thêm 1 lần tuyệt kỹ mỗi lượt.
Bản thân vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ. Khi vào trận và sau khi hồi sinh sẽ lĩnh hội “Hồn sát thủ”.
Vào đầu mỗi lượt của phe ta, bản thân sẽ không nhận sát thương đến từ truy kích, phản công của địch trong lượt phe ta, lĩnh hội 2 lần kháng bại huyết, trong 1 lượt, giúp phe ta có thể đỡ đòn chống cự khi nhận sát thương chí mạng, khi bản thân bị khống chế hoặc không MAX nộ sẽ tiêu “Hồn sát thủ”, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi MAX nộ, tăng 50% công trong 1 lượt.
Bản thân có thể hồi sinh 2 lần, hồi đầy HP và MAX nộ sau khi hồi sinh, trong 1 lượt tăng 40% siêu kháng sát thương cực đại.
MAX. SÁT THỦ V (nhị môn)
Tăng sát thương và tỷ lệ chí mạng cho bản thân (60% ở lv 1). Tăng cho bản thân 90% công, 50% thủ, kháng sát thương, 70% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, 120% siêu sát thương, 80% siêu kháng sát thương. Siêu sát thương và siêu kháng sát thương của bản thân sẽ không biến đổi trong suốt cả trận đấu. Lượt đầu khi vào trận chắc chắn tung độc chiêu.
Vào lượt phe địch, sau khi phe địch tung tuyệt kỹ 1 lần (kể cả viện trợ), bản thân sẽ lĩnh hội “Hồn sát thủ”, sẽ ẩn thân khiến cho đối phương không thể chọn làm mục tiêu cho đến lượt của phe ta. Từ lượt thứ 10 trở đi thì điều kiện kích hoạt hiệu quả này sẽ tăng thêm 1 lần tuyệt kỹ mỗi lượt.
Bản thân vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ. Khi vào trận và sau khi hồi sinh sẽ lĩnh hội “Hồn sát thủ”.
Vào đầu mỗi lượt của phe ta, bản thân sẽ không nhận sát thương đến từ truy kích, phản công của địch trong lượt phe ta, lĩnh hội 2 lần kháng bại huyết, trong 1 lượt, giúp phe ta có thể đỡ đòn chống cự khi nhận sát thương chí mạng, khi bản thân bị khống chế hoặc không MAX nộ sẽ tiêu “Hồn sát thủ”, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, hồi MAX nộ, tăng 50% công trong 1 lượt.
Bản thân có thể hồi sinh 2 lần, hồi đầy HP và MAX nộ sau khi hồi sinh, trong 1 lượt tăng 80% siêu kháng sát thương cực đại.
Số mệnh
Duyên
Đội Thịnh Nộ: Có Ralf XV, Clark XV tăng 25% công
Sứ giả bí ẩn: Có Chris Hỏa 02 UM, Duo Lon tăng 25% công
Cha con: Có Heidern XIV tăng 25% công
Huy hiệu
Orochi
Sách
Võ tự do
Vũ khí
Cưa Leona
Hồn
Gấu sát thủ: Khi vào trận sẽ có một lượng nộ lớn. Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 1, kích hoạt vào đầu lượt.
Kỹ năng
Tấn công một mục tiêu, lĩnh hội buff.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Tăng thêm 70% công và sát thương. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Leona XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: tăng thêm 60% sát thương tuyệt kỹ và siêu sát thương. Leona XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Hồi 100 nộ cho 1 đồng đội chưa MAX nộ (ưu tiên người có nộ cao nhất). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Giải trạng thái khống chế thông thường cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu chính. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Tuyệt kỹ đổi thành Leona Blade, tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên, toàn bộ buff lên bản thân sẽ tăng gấp đôi. Bỏ qua 40% siêu kháng sát thương, kháng sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương của mục tiêu. Gây 200% sát thương thêm lên mục tiêu chính và những mục tiêu đứng xung quanh. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Công chúa Athena (アテナ姫ひめ), còn được gọi đơn giản là Athena (アテナ), là một nhân vật và nhân vật chính trong trò chơi điện tử Athena, trò chơi này sau đó đã được chuyển sang một số nền tảng. Cô là tổ tiên của Athena Asamiya. Athena đã trở nên rất nổi tiếng khi ra mắt, với tư cách là nữ anh hùng mặc bikini duy nhất trên thị trường vào thời điểm đó.
Profile
Tên
Athena
Ngày sinh
05/07
Nơi sinh
Vương quốc Chiến thắng
Chiều cao
152 cm
Cân nặng
40 kg
Nhóm máu
O
Nghề nghiệp
Công chúa
Thích
Hoa, bố mẹ của mình
Ghét
Quái vật
Sở thích
Đi phiêu lưu
Món ăn yêu thích
Anh đào ngâm trong xi-rô, bánh pudding
Số đo 3 vòng
79-56-81
Phong cách chiến đấu
Kiếm và ma thuật
Cốt truyện
Athena là công chúa nổi loạn của Vương quốc Chiến thắng, tồn tại trong một thế giới trên trời. Cô cảm thấy nhàm chán với cuộc sống bình lặng hàng ngày trong lâu đài và khao khát những cuộc phiêu lưu kỳ thú. Một ngày nọ, cô bị cám dỗ mở Cánh cửa không nên mở ở tầng hầm của Lâu đài Chiến thắng, và rơi xuống một thế giới khác gọi là Thế giới Ảo. Cuộc phiêu lưu tiếp theo được kể trong trò chơi Athena. Sau khi trở về, Athena lại cảm thấy nhàm chán với những tháng ngày yên bình không có phiêu lưu. Lần này, cô mở Cánh cửa không nên mở: B, bỏ qua lời khuyên từ người bạn thân Helene, cung nữ, và cả hai rơi xuống Elysium World để bắt đầu cuộc phiêu lưu của Athena: Full Throttle. Sau một khoảng thời gian không xác định, Athena xuất hiện trở lại vào thời điểm hiện tại với tư cách là đối thủ trong SNK vs. Capcom: SVC Chaos, trong khu vực bí mật của Holy World.
Nhờ năng lực chiến đấu mà cô ấy đã thể hiện trong các cuộc vượt ngục của mình, cô ấy đã được giao nhiệm vụ bảo vệ cổng thiên đàng. Nhiệm vụ chính của cô là đánh bại mọi kẻ xâm nhập trong trận chiến. Đối tác của cô trong trò chơi là nhân vật Capcom Red Arremer, đối thủ bí mật canh giữ lối vào Thế giới địa ngục. Cô ấy vẫn là người bảo vệ Thiên đường trong Neo Geo Battle Coliseum, nhưng đã bị trục xuất vì một lý do không được tiết lộ và phải chuộc lỗi bằng cách giải quyết các vấn đề trên Trái đất. Trong phần kết của mình, Athena đang chuẩn bị quay trở lại Thiên đường thì một giọng nói nói với cô rằng việc bảo vệ thế giới khỏi WAREZ chỉ giúp cô kiếm được 15 trong số 100 điểm cần thiết để quay lại công việc trước đây, khiến Athena rất mất tinh thần.
Tính cách
Có lẽ do bản chất thánh thiện của mình, Athena không già đi nhiều qua nhiều thế kỷ và vẫn giữ được sự trưởng thành của một thiếu niên: nhiệt tình, tự cho mình là trung tâm và thất thường. Cô ấy chia sẻ một số đặc điểm tính cách với Athena Asamiya, nhưng cô ấy có vẻ ngây thơ hơn hậu duệ. Athena cũng thích mặc ít quần áo khi chiến đấu, giống như cô ấy đã làm trong cuộc phiêu lưu đầu tiên của mình.
Phong cách chiến đấu
Vũ khí Athena lựa chọn để chiến đấu một chọi một là kiếm và một chiếc khiên hình trái tim, nhưng cô ấy có thể sử dụng dùi cui, cung tên hoặc đũa thần trong cuộc phiêu lưu của mình hoặc chiến đấu không vũ trang nếu cần.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
アテナ NBC Ver
Đội
Nhân vật ẩn II
Tư chất
LR
Thuộc tính
Kĩ
Thể loại
Kết nối linh hồn, khiên chữa trị
Bộ kỹ năng
STORM FIRE Tấn công một hàng ngang. Hút 20% HP tối đa và 100 nộ của mục tiêu, hồi 20% HP tối đa và 100 nộ cho người có HP thấp nhất. Nếu địch đang dính thiêu đốt sẽ bộc phá thiêu đốt, gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa lên những mục tiêu đứng xung quanh, giảm 15% kháng sát thương thiêu đốt trong 1 lượt.
Nếu địch đang không dính thiêu đốt sẽ gây thiêu đốt bằng 8% HP tối đa trong 2 lượt.
Sau khi tung độc chiêu, vào đầu lượt của phe địch, đổi sang gia hộ “Trí tuệ lý”. Nếu bản thân đứng hàng trước sẽ tăng 50% thủ, 15% siêu kháng sát thương, chia sẻ 50% sát thương gánh chịu cho người đứng phía sau bản thân, giảm 40% sát thương chia sẻ, nếu HP bản thân dưới 25% thì không kích hoạt. Mỗi lần bản thân chia sẻ sát thương sẽ hồi HP bằng 50% chỉ số thủ cho bản thân và 100% cho người đứng phía sau. Nếu bản thân đứng phía sau sẽ tăng 20% siêu kháng sát thương.
Nếu bản thân đang có gia hộ “Nghệ thuật quang”, mỗi lần phe ta và phe địch hành động sẽ hồi 5% HP cho bản thân và người đứng phía sau (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị, cần có nội tại).
Tất cả hiệu quả của độc chiêu sẽ bỏ qua miễn khống.
MAX. STORM FIRE (tứ môn)
Tấn công một hàng ngang. Hút 30% HP tối đa và 150 nộ của mục tiêu, hồi 30% HP tối đa và 150 nộ cho người có HP thấp nhất. Nếu địch đang dính thiêu đốt sẽ bộc phá thiêu đốt, gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa lên những mục tiêu đứng xung quanh, giảm 20% kháng sát thương thiêu đốt trong 1 lượt.
Nếu địch đang không dính thiêu đốt sẽ gây thiêu đốt bằng 8% HP tối đa trong 2 lượt, giảm 20% kháng sát thương thiêu đốt trong 1 lượt.
Sau khi tung độc chiêu, vào đầu lượt của phe địch, đổi sang gia hộ “Trí tuệ lý”. Nếu bản thân đứng hàng trước sẽ có 50% xác suất giảm 35% sát thương gánh chịu, tăng 50% thủ, 30% siêu kháng sát thương, chia sẻ 50% sát thương gánh chịu cho người đứng phía sau bản thân, giảm 75% sát thương chia sẻ, nếu HP bản thân dưới 25% thì không kích hoạt. Mỗi lần bản thân chia sẻ sát thương sẽ hồi 50 nộ, hồi HP bằng 100% chỉ số thủ cho bản thân và 200% cho người đứng phía sau. Nếu người đứng phía sau HP xuống dưới 50%, sẽ tiêu 15% HP còn lại của bản thân, hồi 200% lượng HP đã tiêu và 150 nộ cho người đó, 1 lượt tối đa 2 lần. Nếu bản thân đứng phía sau sẽ tăng 30% siêu kháng sát thương.
Nếu bản thân đang có gia hộ “Nghệ thuật quang”, mỗi lần phe ta và phe địch hành động sẽ hồi 10% HP cho bản thân và người đứng phía sau (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị, cần có nội tại).
Tất cả hiệu quả của độc chiêu sẽ bỏ qua miễn khống.
HEAVEN ‘S GATE Tấn công một hàng ngang, đổi sang gia hộ “Chiến tranh luật”. Gây thiêu đốt bằng 8% HP tối đa trong 2 lượt lên mục tiêu, gây hiệu ứng phá giáp trong 2 lượt (giảm 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương).
Buff hiệu quả tập kích cho võ sĩ hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta (1 lượt, tăng 10% tỷ lệ chí mạng, sát thương chí mạng, 5% siêu sát thương, có thể cộng dồn).
Trong 1 lượt, tăng 20% thủ, kháng chí mạng cho bản thân (có thể cộng dồn).
Hồi HP bằng 200% chỉ số thủ cho toàn bộ phe ta, gây sát thương thêm bằng 200% chỉ số thủ lên mục tiêu.
Giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế).
MAX. HEAVEN ‘S GATE / MAX. POSEIDON ‘S RAGE (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng ngang, đổi sang gia hộ “Chiến tranh luật”. Gây thiêu đốt bằng 8% HP tối đa trong 2 lượt lên mục tiêu, giảm 20% kháng sát thương thiêu đốt trong 2 lượt (có thể cộng dồn), gây hiệu ứng phá giáp trong 2 lượt (giảm 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương).
Buff hiệu quả tập kích cho võ sĩ hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta (1 lượt, tăng 20% tỷ lệ chí mạng, sát thương chí mạng, 10% siêu sát thương, có thể cộng dồn).
Trong 1 lượt, tăng 30% thủ, kháng chí mạng, tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân (có thể cộng dồn, không thể hóa giải).
Hồi HP bằng 300% chỉ số thủ cho toàn bộ phe ta, gây sát thương thêm bằng 300% chỉ số thủ lên mục tiêu. Hồi 20% HP tối đa cho người có HP thấp nhất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị), gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của bản thân lên người có HP cao nhất phe địch.
Giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế). Sau khi tung tuyệt kỹ, bản thân sẽ lĩnh hội vĩnh viễn hiệu quả “Thần gia hộ”. Từ lượt 2 trở đi, khi lần đầu kích hoạt kháng chí tử trong 1 lượt sẽ phản công bằng tuyệt kỹ Max. Poseidon ‘s Rage, gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu, hồi HP cho toàn bộ phe ta với lượng hồi bằng 50% HP tối đa của bản thân, gây hiệu ứng “Thủy lao” lên mục tiêu (1 lượt, không thể hóa giải, không thể cử động, khi bị tấn công 4 lần sẽ giải trừ, đồng thời giảm 70% tỷ lệ chữa trị, kháng sát thương, tỷ lệ đỡ đòn). Phản công này kích hoạt tối đa 2 lần mỗi trận.
SMAX. POSEIDON ‘S RAGE / SMAX. PEGASUS FANTASY (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng ngang, đổi sang gia hộ “Chiến tranh luật”. Gây thiêu đốt bằng 8% HP tối đa trong 2 lượt lên mục tiêu, giảm 20% kháng sát thương thiêu đốt trong 2 lượt (có thể cộng dồn), gây hiệu ứng phá giáp trong 2 lượt (giảm 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu kháng sát thương).
Buff hiệu quả tập kích cho võ sĩ hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta (1 lượt, tăng 20% tỷ lệ chí mạng, sát thương chí mạng, 10% siêu sát thương, có thể cộng dồn).
Trong 1 lượt, tăng 40% thủ, kháng chí mạng, tỷ lệ đỡ đòn cho bản thân (có thể cộng dồn, không thể hóa giải).
Hồi HP bằng 400% chỉ số thủ cho toàn bộ phe ta, gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số thủ lên mục tiêu. Hồi 30% HP tối đa cho người có HP thấp nhất (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị), gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của bản thân lên người có HP cao nhất phe địch.
Giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho 1 đồng đội ngẫu nhiên (ưu tiên người đang bị khống chế). Vào lượt lẻ tuyệt kỹ sẽ đổi thành SMAX. Pegasus Fantasy, kế thừa những hiệu quả nói trên, buff hiệu quả “bí mật tinh tú” cho bản thân và người đứng phía sau (khi bị tấn công sẽ giảm 20% công và thủ của kẻ tấn công trong 1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn, đồng thời hồi 12% HP đã mất khi bị tấn công, nếu bản thân đang có khiên sẽ hồi vào độ bền khiên).
Sau khi tung tuyệt kỹ, bản thân sẽ lĩnh hội vĩnh viễn hiệu quả “Thần gia hộ”, vào lượt chẵn bản thân sẽ vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ. Từ lượt 2 trở đi, khi lần đầu kích hoạt kháng chí tử trong 1 lượt sẽ phản công bằng tuyệt kỹ Max. Poseidon ‘s Rage, gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu, hồi HP cho toàn bộ phe ta với lượng hồi bằng 50% HP tối đa của bản thân, gây hiệu ứng “Thủy lao” lên mục tiêu (1 lượt, không thể hóa giải, không thể cử động, khi bị tấn công 4 lần sẽ giải trừ, đồng thời giảm 70% tỷ lệ chữa trị, kháng sát thương, tỷ lệ đỡ đòn). Phản công này kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
NHỊP ĐẬP CHIẾN TRANH Tăng cho bản thân HP tối đa và kháng sát thương tuyệt kỹ (50% ở lv 1). Khi vào trận, cứ mỗi một võ sĩ hệ Đả phe ta sẽ tăng cho bản thân 8% siêu kháng sát thương, cứ mỗi một võ sĩ hệ Vệ tăng 8% siêu sát thương, cứ mỗi một võ sĩ hệ Kĩ tăng 5% siêu sát thương và siêu kháng sát thương. Tăng cho bản thân 40% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, kháng chí mạng, tỷ lệ đỡ đòn, 50% xác suất tung độc chiêu, kháng sát thương độc chiêu, tỷ lệ miễn khống, 30% tỷ lệ chữa trị.
Nếu bản thân ở hàng trước, lượt đầu tiên khi vào trận sẽ vô hiệu với hiệu ứng xấu, tăng thêm 30% HP tối đa, kháng sát thương, thủ, kháng chí mạng, vào đầu mỗi lượt phe địch sẽ hồi HP cho toàn bộ phe ta với lượng hồi bằng 100% chỉ số thủ của bản thân. Đồng thời, tăng thêm cho người đứng phía sau bản thân 15% chỉ số thủ, kháng sát thương, kháng sát thương tuyệt kỹ lúc vừa vào trận của bản thân, đổi sang gia hộ “Trí tuệ lý”.
Nếu bản thân ở hàng sau, lượt đầu tiên khi vào trận sẽ vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ, đổi sang gia hộ “Chiến tranh luật”.
Nếu lượng nộ của bản thân dưới 500 nộ sẽ hồi 300 nộ, nếu HP dưới 50% sẽ hồi 20% HP tối đa, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá (mỗi hiệu quả kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt, reset vào đầu mỗi lượt phe ta). Vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ lĩnh hội 2 lần kháng bại huyết trong 1 lượt.
Vào lượt đầu tiên của phe ta khi vào trận, nếu bản thân không MAX nộ sẽ hồi MAX nộ, nếu bản thân tấn công thường sẽ giải trạng thái khống chế, truy kích 1 lần bằng độc chiêu.
Bản thân có thể lĩnh hội 3 loại gia hộ:
“Chiến tranh luật”: Tăng 10% công, sát thương, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta
“Trí tuệ lý”: Tăng 10% tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta
“Nghệ thuật quang”: Giảm 25% công, sát thương, tỷ lệ chí mạng, tỷ lệ khống chế của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống, 1 lượt)
Khi lần đầu kích hoạt kháng chí tử trong 1 lượt, đổi sang gia hộ “Nghệ thuật quang”, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho người đứng phía sau bản thân, trong 1 lượt tăng 20% siêu kháng sát thương cho người đó.
Khi bản thân nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi 1000 nộ, 60% HP (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tốc độ hồi nộ và tỷ lệ chữa trị), kích hoạt tối đa 1 lần. Nếu phe ta có từ 5 người trở lên, sẽ lĩnh hội gia hộ “Thập nhị thần” khi kích hoạt kháng chí tử sẽ tăng thêm 1 lần hiệu quả kháng chí tử. Trong 1 lượt nếu kích hoạt 2 lần kháng chí tử, hồi HP cho toàn bộ phe ta bằng 100% chỉ số thủ của bản thân, bản thân sẽ rời khỏi sàn đấu cho đến lượt tiếp theo. Nếu phe ta có ít hơn 5 người thì toàn bộ hiệu quả của gia hộ “Thập nhị thần” sẽ biến mất. Bản thân không thể hồi sinh.
MAX. NHỊP ĐẬP CHIẾN TRANH (nhị môn)
Tăng cho bản thân HP tối đa và kháng sát thương tuyệt kỹ (60% ở lv 1). Khi vào trận, cứ mỗi một võ sĩ hệ Đả phe ta sẽ tăng cho bản thân 12% siêu kháng sát thương, cứ mỗi một võ sĩ hệ Vệ tăng 12% siêu sát thương, cứ mỗi một võ sĩ hệ Kĩ tăng 8% siêu sát thương và siêu kháng sát thương. Tăng cho bản thân 50% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, kháng chí mạng, tỷ lệ đỡ đòn, 80% xác suất tung độc chiêu, kháng sát thương độc chiêu, tỷ lệ miễn khống, 40% tỷ lệ chữa trị.
Nếu bản thân ở hàng trước, lượt đầu tiên khi vào trận sẽ vô hiệu với hiệu ứng xấu, tăng thêm 50% HP tối đa, kháng sát thương, thủ, kháng chí mạng, vào đầu mỗi lượt phe địch sẽ hồi HP cho toàn bộ phe ta với lượng hồi bằng 200% chỉ số thủ của bản thân. Đồng thời, tăng thêm cho người đứng phía sau bản thân 30% chỉ số thủ, kháng sát thương, kháng sát thương tuyệt kỹ lúc vừa vào trận của bản thân, đổi sang gia hộ “Trí tuệ lý”.
Nếu bản thân ở hàng sau, lượt đầu tiên khi vào trận sẽ vô hiệu với hiệu ứng giảm nộ, hồi 800 nộ, đổi sang gia hộ “Chiến tranh luật”.
Nếu lượng nộ của bản thân dưới 500 nộ sẽ hồi 600 nộ, nếu HP dưới 50% sẽ hồi 30% HP tối đa, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá (mỗi hiệu quả kích hoạt tối đa 1 lần mỗi lượt, reset vào đầu mỗi lượt phe ta). Vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ lĩnh hội 3 lần kháng bại huyết trong 1 lượt (riêng lượt đầu tiên khi vào trận thì 2 lần).
Vào lượt đầu tiên của phe ta khi vào trận, nếu bản thân không MAX nộ sẽ hồi MAX nộ, nếu bản thân tấn công thường sẽ giải trạng thái khống chế, truy kích 1 lần bằng độc chiêu.
Bản thân có thể lĩnh hội 3 loại gia hộ:
“Chiến tranh luật”: Tăng 15% công, sát thương, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta, tăng 10/15/20 sát thương khi tấn công vào mục tiêu hệ Đả/Kĩ/Vệ.
“Trí tuệ lý”: Tăng 15% tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta, khi lần đầu lĩnh hội gia hộ này, sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho bản thân, khi đang buff gia hộ này sẽ giảm 20/40% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ hệ Đả/Kĩ.
“Nghệ thuật quang”: Giảm 35% công, sát thương, tỷ lệ chí mạng, tỷ lệ khống chế, 15% siêu sát thương của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống, 1 lượt)
Khi lần đầu kích hoạt kháng chí tử trong 1 lượt, đổi sang gia hộ “Nghệ thuật quang”, xóa buff có lợi của kẻ tấn công, bản thân vô hiệu với trạng thái khống chế, giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho người đứng phía sau bản thân, trong 1 lượt tăng 40% siêu kháng sát thương cho người đó.
Khi bản thân nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi 1000 nộ, 80% HP (không bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng giảm tốc độ hồi nộ và tỷ lệ chữa trị), kích hoạt tối đa 1 lần. Nếu phe ta có từ 4 người trở lên, sẽ lĩnh hội gia hộ “Thập nhị thần” khi kích hoạt kháng chí tử sẽ tăng thêm 1 lần hiệu quả kháng chí tử. Trong 1 lượt nếu kích hoạt 2 lần kháng chí tử, hồi HP cho toàn bộ phe ta bằng 200% chỉ số thủ của bản thân, bản thân sẽ rời khỏi sàn đấu cho đến lượt tiếp theo. Nếu phe ta có ít hơn 4 người thì toàn bộ hiệu quả của gia hộ “Thập nhị thần” sẽ biến mất. Bản thân không thể hồi sinh.
Số mệnh
Duyên
Nữ thần luân hồi: có Athena XI, Athena Thần Tượng tăng 25% HP
Vô thường vô lý: có Verse, Saiki Ác Quỷ, Mizuchi tăng 25% công
Vị khách dị giới: có Nakoruru La Sát, Nakoruru tăng 25% HP
Huy hiệu
Mỹ nữ
Sách
Siêu năng lực
Vũ khí
Thánh kiếm hoàng kim
Hồn
Thần quy: Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ. Khi tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 2, kích hoạt sau khi phe ta tung 2 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Buff toàn thể.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một hàng ngang. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Hồi 25% HP tối đa cho toàn bộ phe ta. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Athena NBC 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Gây sát thương thêm bằng 50% HP tối đa của mục tiêu. Athena NBC 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Tăng 25% thủ cho toàn bộ phe ta (2 lượt, có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Tăng 15% kháng chí mạng cho toàn bộ phe ta (2 lượt, có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Tăng 15% tỷ lệ chí mạng cho toàn bộ phe ta (2 lượt, có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Viện trợ Athena NBC sẽ tấn công 2 lần liên tục (lần thứ 2 không bị tính vào số lần giới hạn hỗ trợ), tuyệt kỹ đổi thành Pegasus Fantasy, tấn công một hàng ngang, buff hiệu quả “ST Tinh không bí” cho hàng ngang của người gọi viện trợ ra (1 lượt, tăng 10% siêu kháng sát thương, khi bị tấn công sẽ hồi 8% HP đã mất, không thể hóa giải), nếu là lần thứ 2 tung tuyệt kỹ trong lượt, tuyệt kỹ sẽ đổi thành Poiseidon ‘s Rage, tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên hệ Đả, tiếp theo là Kĩ), có 100% xác suất gây 1 trong những khống chế sau: choáng, đóng băng, xích, ST thủy lao (1 lượt, bỏ qua miễn khống, ST thủy lao không thể hóa giải, mỗi loại khống chế chỉ kích hoạt tối đa 1 lần). Lần đầu tung tuyệt kỹ Poiseidon ‘s Rage, khống chế không thể hóa giải. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
– Emblem của tứ hồn gồm 4 hồn Hổ Rắn Gấu Rùa
– Khi trang bị các emblem sẽ tăng chỉ số cũng như mở các buff nếu đạt yêu cầu, lv emblem càng cao thì buff càng mạnh
– Có thể nâng cấp lv (bằng bụi tứ hồn) và nâng sao của các emblem (bằng dung nham tứ hồn)
Trang bị emblem
– Khi trang bị các emblem vào bảng trang bị sẽ kích hoạt buff của emblem trong trận đấu (tùy thuộc vào điều kiện kích hoạt)
– Các emblem có sự tương khắc với nhau (xem hình)
– Emblem Khiên tứ hồn, võ sĩ cần phải cùng loại hồn với emblem, cứ mỗi 1 võ sĩ cùng loại hồn emblem sẽ tăng 5% chỉ số khiên tứ hồn, tăng tối đa 10%
– Emblem Lực tứ hồn:
+ Nếu phe địch không có emblem hoặc không có emblem có hồn tương khắc → không thay đổi
+ Nếu phe địch có emblem có hồn mà bản thân khắc → x1.5 lần
+ Nếu phe địch có emblem có hồn mà bản thân bị khắc → x0.67 lần
– Emblem Phúc tứ hồn:
+ Nếu phe địch không có emblem hoặc không có emblem có hồn tương khắc → không thay đổi
+ Nếu phe địch có emblem có hồn mà bản thân khắc → x1.5 lần
+ Nếu phe địch có emblem có hồn mà bản thân bị khắc → x0.67 lần
+ Nếu phe ta không có cùng hồn → x0.5 lần
– Emblem Uy tứ hồn:
+ Nếu phe địch không có võ sĩ có hồn tương khắc → không thay đổi
+ Nếu phe địch có võ sĩ có hồn mà bản thân khắc → x1.5 lần
+ Nếu phe địch có võ sĩ có hồn mà bản thân bị khắc → x0.67 lần
+ Nếu phe địch không có emblem → x2 lần
– Emblem Phúc tứ hồn và Uy tứ hồn vẫn có hiệu quả kể cả sau khi hồi sinh
– Emblem Lực tứ hồn gây sát thương dựa vào tổng chỉ số công của phe ta, không ảnh hưởng bởi các buff debuff của phe ta hoặc phe địch, ưu tiên gây sát thương lên Khiên tứ hồn của phe địch, nếu không có Khiên tứ hồn sẽ gây sát thương lên mục tiêu. Nếu có Khiên tứ hồn thì sát thương vượt quá độ bền của Khiên tứ hồn sẽ gây vào mục tiêu.
Các loại emblem và kỹ năng
Hổ Nhẫn
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Buff khiên tứ hồn với độ bền bằng 16% tổng HP tối đa
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Độ bền khiên tăng thành 22%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Độ bền khiên tăng thành 30%. Cứ mỗi lần võ sĩ phe ta hoặc phe địch bị hạ gục sẽ tăng 5% độ bền khiên (tối đa 40%), hồi 10% độ bền khiên
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Độ bền khiên tăng thành 40%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Hổ Lực
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 2 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Gây sát thương bằng 90% tổng chỉ số công lên hàng ngang
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 120%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 160%, nếu HP mục tiêu trên 50%, gây thêm một lượng sát thương tương tự trên.
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 220%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Hổ Phúc
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Tăng cho phe ta 12% tỷ lệ chữa trị trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 16%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 22%, tăng thêm 20% tỷ lệ đỡ đòn (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Hổ Uy
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Giảm phe địch 12% tỷ lệ chữa trị trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 16%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 22%, giảm 20% tỷ lệ đỡ đòn (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Tỷ lệ chữa trị nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rắn Nhẫn
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Buff khiên tứ hồn với độ bền bằng 16% tổng HP tối đa
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Độ bền khiên tăng thành 22%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Độ bền khiên tăng thành 30%. Trong thời gian duy trì khiên, khi phe ta tấn công sẽ có 50% xác suất hồi 15% độ bền khiên, kích hoạt tối đa 6 lần
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Độ bền khiên tăng thành 40%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rắn Lực
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 2 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Gây sát thương bằng 120% tổng chỉ số công lên hàng dọc
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 150%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 200%, gây sát thương thêm bằng 20% độ bền khiên tứ hồn của mục tiêu, nếu không có khiên tứ hồn sẽ tăng 50% sát thương.
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Khi phe ta tấn công, có 50% xác suất gây 150% sát thương lên khiên tứ hồn của 1 địch ngẫu nhiên, hiệu quả này kích hoạt tối đa 4 lần
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rắn Phúc
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Tăng 22% sát thương cho toàn bộ phe ta trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 40%, tăng thêm 5% siêu sát thương (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 50%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rắn Uy
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Giảm toàn bộ phe địch 22% kháng sát thương trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 40%, giảm 5% siêu kháng sát thương (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 50%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Gấu Nhẫn
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 2 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Buff khiên tứ hồn với độ bền bằng 12% tổng HP tối đa
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Độ bền khiên tăng thành 16%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Độ bền khiên tăng thành 22%. Nếu khiên này bị phá sẽ giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Độ bền khiên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Gấu Lực
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 2 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Gây sát thương bằng 340% tổng chỉ số công lên một mục tiêu
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 450%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 600%, trong 1 lượt giảm 20% độ bền khiên của toàn bộ khiên mà phe địch lĩnh hội (không ảnh hưởng bởi chỉ số tối đa)
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 800%, độ bền khiên nói trên tăng thành 40%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Gấu Phúc
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Tăng 8% tốc độ hồi nộ cho toàn bộ phe ta trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 11%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 15%, tăng thêm 20% tỷ lệ miễn khống (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 20%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Gấu Uy
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Giảm toàn bộ phe địch 8% tốc độ hồi nộ trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 11%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 15%, giảm 20% tỷ lệ miễn khống (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Tốc độ hồi nộ nói trên tăng thành 20%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rùa Nhẫn
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Buff khiên tứ hồn với độ bền bằng 22% tổng HP tối đa
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Độ bền khiên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Độ bền khiên tăng thành 40%. Trong thời gian duy trì khiên, khi phe ta bị tấn công sẽ có 50% xác suất hồi 15% độ bền khiên, kích hoạt tối đa 6 lần
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Độ bền khiên tăng thành 50%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rùa Lực
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 4 lượt; lượt CD chờ: 2 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Gây sát thương bằng 60% tổng chỉ số công lên toàn bộ phe địch
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 80%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 100%, khi đang có Khiên tứ hồn sẽ tăng 60% sát thương
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 180%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rùa Phúc
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Tăng 22% kháng sát thương cho toàn bộ phe ta trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 40%, tăng thêm 5% siêu kháng sát thương (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Kháng sát thương nói trên tăng thành 50%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Rùa Uy
Lượt CD kích hoạt sau khi vào trận: 3 lượt; lượt CD chờ: 3 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn tím trở lên: Giảm toàn bộ phe địch 22% sát thương trong 1 lượt
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn vàng trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 30%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 40%, giảm thêm 5% siêu sát thương (1 lượt).
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ1 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD chờ
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ2 sao trở lên: Sát thương nói trên tăng thành 50%
-Trang bị từ 6 mảnh tứ hồn đỏ3 sao trở lên: Giảm 1 lượt CD kích hoạt khi vào trận
Heidern là cha nuôi của Leona, là tướng quân, tổng chỉ huy nhóm lính đánh thuê đến từ Hoa Kỳ. Sở hữu kĩ năng ám sát trứ danh, nhiều lần đi chinh phạt Rugal nhưng thất bại, bản thân bị mất 1 mắt, vợ con bị giết chết, Heidern sau đó lập lời thề phải trả thù. Cho đến khi Rugal tử vong, ông không tham gia KOF nữa mà trở về nhà, để Leona ở lại thay thế vị trí của mình.
Profile
Tên
Không rõ (Heidern là bí danh)
Ngày sinh
1/9 (43 tuổi trong game)
Nơi sinh
Không rõ
Chiều cao
192 cm
Cân nặng
90 kg
Nhóm máu
B
Gia đình/ quan hệ
Sandra và Clara (vợ và con gái, đã mất), Leona (con gái nuôi)
Nghề nghiệp
Chỉ huy lính đánh thuê của nhóm Thịnh Nộ
Thích
Hình gia đình mình
Ghét
Rugal Bernstein (KOF ’94~’95), Không có (KOF XIV)
Sở thích
Sưu tập tượng kim loại, câu cá
Món ăn yêu thích
Bia đen, xúc xích ruột
Thể thao sở trường
Săn bắn
Phong cách chiến đấu
Võ thuật + Kỹ thuật ám sát Heidern
Cốt truyện
Anh ta được hình dung là một “cỗ máy giết người máu lạnh”, nhưng nhà thiết kế của anh ta lại gắn bó với Heidern và tạo cho anh ta một quá khứ bi thảm. Tên của anh ấy là một nhân vật trong anime, Space Battleship Yamato. Phong cách chiến đấu lập dị và khác thường của anh ấy đã khiến một số nhân viên ngạc nhiên, và họ hài hước tự hỏi liệu họ có nên thêm một phẩm chất siêu nhiên vào lịch sử nhân vật của anh ấy hay không. Toyohisa Tanabe nói rằng Heidern đã được thêm vào để trở thành nhân vật “đặc biệt mạnh mẽ” vào thời điểm anh ấy ra mắt. Liên quan đến quá khứ bi thảm của anh ta, nhà phát triển đã hỏi người lập kế hoạch rằng Rugal nghĩ gì về Heidern, vì Heidern rõ ràng coi thường anh ta; anh ấy trả lời: “Chà, về cơ bản, Heidern đã đến sai chỗ, sai thời điểm khi anh ấy đi qua đường với Rugal… và Rugal đã vung anh ấy như một con ruồi, đá anh ấy sang một bên như một tảng đá trên đường.”
Tính cách
Rất điềm tĩnh và im lặng, tính cách của Heidern được hình thành do chấn thương mất đi một mắt và gia đình của anh ấy vào tay Rugal. Mặc dù che giấu cảm xúc của mình bằng tấm màn chuyên nghiệp, nhưng anh ấy quan tâm sâu sắc đến tất cả cấp dưới của mình, đặc biệt là Leona. Heidern rất có chiến lược, đặc biệt là khi cố gắng ngăn chặn một mối đe dọa lớn, và đã sử dụng nhóm Chiến binh Ikari của mình để đối phó với những mối đe dọa đó một cách thích hợp. Bên ngoài phạm vi quen biết của mình, anh ta có thể đối đầu, kiêu căng hoặc đòi hỏi những kỹ năng mà anh ta nghĩ ra, và không dùng từ ngữ để chỉ ra những gì anh ta cho là kém cỏi. Tuy nhiên, anh ấy nhanh chóng khen ngợi năng lực và nỗ lực trong chiến đấu. Bất cứ khi nào anh ấy đối mặt với bất kỳ ai mà anh ấy đã gặp trước đây (tức là người quen, đồng minh, nhân viên, cấp dưới hoặc đồng nghiệp) trong chiến đấu, anh ấy đều khá tôn trọng và công nhận ý chí mạnh mẽ của họ. Heidern không ngại nhận sự giúp đỡ từ người khác, thậm chí còn chấp nhận sự giúp đỡ và đóng góp thông tin của Adelheid Bernstein, con trai của kẻ thù của ông, Rugal Bernstein quá cố và mới được hồi sinh.
Phong cách chiến đấu
Heidern sử dụng phong cách chiến đấu tự tạo của mình. Phong cách chiến đấu cho biết là một môn võ thuật nổi bật với điểm nhấn là những đòn chém bằng tay của anh ta. Anh ta là bậc thầy của môn võ tự tạo tàn bạo của riêng mình, liên quan đến việc cắt bằng cách sử dụng găng tay có lưỡi, thứ dường như che giấu chất nổ và một dạng máy phát năng lượng (được sử dụng cho đòn tấn công đặc trưng của anh ta, Storm Bringer).
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
ハイデルンXIV Ver
Đội
Bố già (mặt sau)
Tư chất
LR
Thuộc tính
Vệ
Thể loại
Tấn công liên tục, phòng ngự đỡ đòn
Bộ kỹ năng
MOON SLASHER Tấn công một hàng ngang, gây 150% sát thương thêm lên mục tiêu, gây sát thương thêm bằng 15% HP tối đa lên từng mục tiêu, hút 100 nộ. Tăng vĩnh viễn 15% sát thương độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 7 lần). Trong 2 lượt, mỗi lần đỡ đòn sẽ hồi 10% HP đã mất và 100 nộ.
MAX. MOON SLASHER(tứ môn)
Tấn công một hàng ngang, bỏ qua 50% kháng sát thương, gây 400% sát thương thêm lên mục tiêu, gây sát thương thêm bằng 25% HP tối đa lên từng mục tiêu, hút 200 nộ. Tăng vĩnh viễn 20% sát thương độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 7 lần). Độc chiêu cũng có thể đánh dấu mục tiêu giống tuyệt kỹ. Trong 2 lượt, mỗi lần đỡ đòn sẽ hồi 10% HP đã mất và 100 nộ. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch.
HEIDERN SLASH Tấn công một mục tiêu, bỏ qua 70% kháng sát thương của mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 20% sát thương, kháng sát thương, lực đỡ đòn. Có 100% xác suất gây cấm độc chiêu lên mục tiêu chính trong 1 lượt (bỏ qua miễn khống), trong 2 lượt giảm 70% xác suất tung độc chiêu của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống). Giải phá giáp cho bản thân, buff hiệu quả tường thép cho bản thân 2 lượt (tăng 50% thủ, 40% kháng sát thương tuyệt kỹ).
Mỗi 1% tỷ lệ đỡ đòn của bản thân sẽ gây sát thương thêm bằng 0.2% HP tối đa của mục tiêu, đồng thời gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số thủ của bản thân lên một địch ngẫu nhiên khác.
Tăng vĩnh viễn 5% sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn vô hạn), sau khi tung tuyệt kỹ sẽ hồi MAX nộ (mỗi lượt tối đa 1 lần).
Khi tung tuyệt kỹ sẽ đánh dấu lên mục tiêu chính, số lượng dấu có thể tăng vô hạn (khi chết cũng không bị reset). Khi bản thân tung tuyệt kỹ, cứ mỗi 1 dấu sẽ giảm 3% siêu kháng sát thương của mục tiêu (chỉ tính theo lượng sát thương khi tung tuyệt kỹ). Gây 25% bại huyết lên mục tiêu (số lượt đấu càng dài thì hiệu quả này kích hoạt thêm càng nhiều, tối đa có thể thêm 3 lần).
MAX. HEIDERN SLASH(thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu, bỏ qua đỡ đòn chống cự, bỏ qua 90% kháng sát thương của mục tiêu, gây 200% sát thương thêm lên hàng dọc mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 30% sát thương, kháng sát thương, lực đỡ đòn. Có 100% xác suất gây cấm độc chiêu lên mục tiêu chính trong 1 lượt (bỏ qua miễn khống), trong 2 lượt giảm 70% xác suất tung độc chiêu của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống). Giải phá giáp cho bản thân, buff hiệu quả tường thép cho bản thân 2 lượt (tăng 50% thủ, 40% kháng sát thương tuyệt kỹ).
Mỗi 1% tỷ lệ đỡ đòn của bản thân sẽ gây sát thương thêm bằng 0.3% HP tối đa của mục tiêu, đồng thời gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số thủ của bản thân lên một địch ngẫu nhiên khác.
Tăng vĩnh viễn 8% sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn vô hạn), sau khi tung tuyệt kỹ sẽ hồi MAX nộ (mỗi lượt tối đa 1 lần).
Khi tung tuyệt kỹ sẽ đánh dấu lên hàng dọc mục tiêu chính, số lượng dấu có thể tăng vô hạn (khi chết cũng không bị reset). Khi bản thân tung tuyệt kỹ, cứ mỗi 1 dấu sẽ giảm 3% siêu kháng sát thương của mục tiêu (chỉ tính theo lượng sát thương khi tung tuyệt kỹ). Gây 25% bại huyết lên mục tiêu (số lượt đấu càng dài thì hiệu quả này kích hoạt thêm càng nhiều, tối đa có thể thêm 3 lần). Lần tấn công này không gây hồi nộ địch.
SMAX. GAE BOLG (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu, bỏ qua đỡ đòn chống cự, bỏ qua 90% kháng sát thương của mục tiêu, gây 200% sát thương thêm lên hàng dọc mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 35% sát thương, kháng sát thương, lực đỡ đòn. Có 100% xác suất gây cấm độc chiêu lên mục tiêu chính trong 1 lượt (bỏ qua miễn khống), trong 2 lượt giảm 80% xác suất tung độc chiêu của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống). Giải phá giáp cho bản thân, buff hiệu quả tường thép cho bản thân 2 lượt (tăng 50% thủ, 40% kháng sát thương tuyệt kỹ). Nếu bản thân đang có từ 1 bậc “thiết huyết tiềm lực” sẽ lĩnh hội thêm 1 bậc nữa (chỉ kích hoạt tối đa trong 3 lần đầu tung tuyệt kỹ).
Mỗi 1% tỷ lệ đỡ đòn của bản thân sẽ gây sát thương thêm bằng 0.3% HP tối đa của mục tiêu, đồng thời gây sát thương thêm bằng 400% chỉ số thủ của bản thân lên một địch ngẫu nhiên khác.
Tăng vĩnh viễn 8% sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn vô hạn), sau khi tung tuyệt kỹ sẽ hồi MAX nộ (mỗi lượt tối đa 1 lần).
Khi tung tuyệt kỹ sẽ đánh dấu lên hàng dọc mục tiêu chính, số lượng dấu có thể tăng vô hạn (khi chết cũng không bị reset). Khi bản thân tung tuyệt kỹ, cứ mỗi 1 dấu sẽ giảm 3% siêu kháng sát thương của mục tiêu (chỉ tính theo lượng sát thương khi tung tuyệt kỹ). Gây 25% bại huyết lên mục tiêu (số lượt đấu càng dài thì hiệu quả này kích hoạt thêm càng nhiều, tối đa có thể thêm 3 lần). Lần tấn công này không gây hồi nộ địch.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
QUÂN NHÂN TIẾN KÍCH Tăng HP tối đa cho bản thân (40% ở lv 1, nếu bản thân đứng hàng trước thì tăng gấp đôi). Tăng 40% công, siêu kháng chí mạng, 50% kháng sát thương tuyệt kỹ, 100% thủ và xác suất tung độc chiêu, 15% tỷ lệ chữa trị. Khi bị tấn công, nếu không đỡ đòn sẽ lĩnh hội 1 bậc “Kaiser Guard”, tăng cho bản thân 30% tỷ lệ đỡ đòn (có thể cộng dồn với buff tương tự, khi kích hoạt đỡ đòn sẽ giảm 1 bậc). Khi HP bản thân từ 20% trở lên, sẽ chia sẻ 20% sát thương cho hàng sau phe ta, giảm 80% sát thương chia sẻ.
Tăng 50% kháng sát thương, 20% sát thương (chỉ số này tăng thêm với lượng tăng bằng 15% tỷ lệ đỡ đòn của bản thân, cập nhật liên tục, tăng thêm tối đa đến 50%). Bản thân vô hiệu với sát thương duy trì.
Khi vào trận tăng cho bản thân 30% siêu sát thương, 90% siêu kháng sát thương, từ lượt 2 trở đi, vào đầu mỗi lượt phe ta, sẽ chuyển 5% siêu kháng sát thương thành 5% siêu sát thương và sát thương.
Khi bản thân bị khống chế, lĩnh hội 30% siêu kháng sát thương cực đại và hồi 8% HP đã mất khi bị tấn công. Bản thân vô hiệu với đóng băng MAX, câm lặng, bại huyết, bản thân không thể hồi sinh.
Khi vào trận, lĩnh hội 3 bậc “thiết huyết tiềm lực”, cứ mỗi 6 lần bị tấn công sẽ lĩnh hội thêm 1 bậc, khi HP bản thân xuống dưới 10% sẽ tiêu 1 bậc, hồi 80% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, trong 1 lượt tăng thêm 30% siêu kháng sát thương. Bản thân sẽ bất tử cho đến khi tiêu hết “thiết huyết tiềm lực”. Khi bản thân có từ 4 bậc “thiết huyết tiềm lực” trở lên, vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho bản thân và hồi MAX nộ.
MAX. QUÂN NHÂN TIẾN KÍCH (nhị môn)
Tăng HP tối đa cho bản thân (40% ở lv 1, nếu bản thân đứng hàng trước thì tăng gấp đôi). Tăng 40% công, siêu kháng chí mạng, 50% kháng sát thương tuyệt kỹ, 100% thủ và xác suất tung độc chiêu, 25% tỷ lệ chữa trị và tốc độ hồi nộ. Khi bị tấn công, nếu không đỡ đòn sẽ lĩnh hội 1 bậc “Kaiser Guard”, tăng cho bản thân 30% tỷ lệ đỡ đòn (có thể cộng dồn với buff tương tự, khi kích hoạt đỡ đòn sẽ giảm 1 bậc). Khi HP bản thân từ 20% trở lên, sẽ chia sẻ 20% sát thương cho hàng sau phe ta, giảm 80% sát thương chia sẻ. 3 lượt đầu tiên khi vào trận, sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 40% HP tối đa. Bản thân sẽ vô hiệu với sát thương phản đòn, không bị hiệu ứng giảm xác suất tung độc chiêu.
Tăng 50% kháng sát thương, 20% sát thương (chỉ số này tăng thêm với lượng tăng bằng 15% tỷ lệ đỡ đòn của bản thân, cập nhật liên tục, tăng thêm tối đa đến 50%). Bản thân vô hiệu với sát thương duy trì.
Khi vào trận tăng cho bản thân 40% siêu sát thương, 100% siêu kháng sát thương, từ lượt 2 trở đi, vào đầu mỗi lượt phe ta, sẽ chuyển 5% siêu kháng sát thương thành 5% siêu sát thương và sát thương.
Khi bản thân bị khống chế, lĩnh hội 30% siêu kháng sát thương cực đại và hồi 8% HP đã mất khi bị tấn công. Bản thân vô hiệu với đóng băng MAX, câm lặng, bại huyết, bản thân không thể hồi sinh.
Khi vào trận, lĩnh hội 3 bậc “thiết huyết tiềm lực”, cứ mỗi 6 lần bị tấn công sẽ lĩnh hội thêm 1 bậc, khi HP bản thân xuống dưới 10% sẽ tiêu 1 bậc, hồi 80% HP tối đa (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, trong 1 lượt tăng thêm 30% siêu kháng sát thương. Bản thân sẽ bất tử cho đến khi tiêu hết “thiết huyết tiềm lực”. Khi bản thân có từ 4 bậc “thiết huyết tiềm lực” trở lên, vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho bản thân và hồi MAX nộ.
Số mệnh
Duyên
Đội lính đánh thuê: Có Ralf XV,Clark XV tăng 25% công
Độc nhãn: Có Rugal 02 UM tăng 25% HP
Bại huyết cường lực: Có Ryuji XIV, Chris Hỏa 02 UM tăng 25% HP
Huy hiệu
Đại địa
Sách
Quyền Thái
Vũ khí
Băng mắt
Hồn
Hổ sắt: Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ. Khi bị tấn công sẽ hồi nộ. Lượt đầu khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 2, kích hoạt sau khi phe ta tung 4 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Sát thương lớn. Gây bại huyết.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng 500 thủ của bản thân. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Heidern XIV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Bỏ qua 90% kháng sát thương tuyệt kỹ của địch. Heidern XIV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Giảm 350 nộ của mục tiêu (bỏ qua miễn khống). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Hồi 150 nộ cho toàn bộ phe ta. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Đổi tuyệt kỹ đổi thành SMAX, ưu tiên tấn công một mục tiêu hàng sau, gây 100% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Giải buff có lợi của mục tiêu chính, giảm 40% thủ và kháng sát thương của các mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể hóa giải, có thể cộng dồn với buff tương tự). Lần tấn công này bỏ qua 90% thủ, kháng sát thương, siêu kháng sát thương của địch, gây sát thương thêm lên mục tiêu chính bằng 20% HP tối đa của kẻ đó, đồng thời gây 25% bại huyết lên mục tiêu phía trước (nếu phía trước không có ai thì gây bại huyết lên mục tiêu chính). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Clark là một chiến binh với tính cách điềm tĩnh của Đội Thịnh Nộ. Người bạn đồng hành không thể thiếu là Ralf, chức vụ của anh là trung úy. Kỹ thuật chiến đấu là quăng ném, anh đã hạ rất nhiều võ sĩ bằng kỹ thuật này.
Profile
Tên
Clark Still
Ngày sinh
7/5 (34 tuổi trong game)
Nơi sinh
Mỹ
Chiều cao
187 cm
Cân nặng
105 kg
Nhóm máu
A
Nghề nghiệp
Lính đánh thuê của nhóm Thịnh Nộ
Thích
Kính mát của bản thân
Ghét
Ốc sên
Sở thích
Sưu tập súng
Món ăn yêu thích
Cháo bột yến mạch
Thể thao sở trường
Đấu vật
Vũ khí
Một số súng trong Chiến binh Ikari; một số súng, chất nổ và dao chiến đấu trong Metal Slug
Phong cách chiến đấu
Võ thuật + Kỹ thuật ám sát Heidern
Cốt truyện
Trong giai đoạn đầu của The King of Fighters ’94, nhóm phát triển dự định Ralf Jones và Clark cởi trần để thể hiện cảm giác “Ikari” hoặc cơn thịnh nộ. Nhưng cấp trên đã ra lệnh cho họ cập nhật thiết kế của mình để trông hiện đại hơn một chút. Để tạo sự khác biệt cho bộ đôi này, các nhà thiết kế đã đội cho Ralf một chiếc khăn rằn còn Clark đội một chiếc mũ, sau đó là đeo kính râm. Bộ đôi này bắt đầu với tư cách là các nhân vật hoán đổi bảng màu trong Ikari Warriors. Trong KOF ’94, Ralf và Clark rất giống nhau về ngoại hình và các tiết mục di chuyển, nhưng đến năm ’95, Clark có tư thế và tư thế chiến thắng mới hơn, trong khi Ralf vẫn giữ nguyên tư thế cũ của mình. Trong mỗi phần mới của sê-ri KoF, Clark dường như ngày càng khác biệt với Ralf; trong khi Clark là một vận động viên vật lộn mạnh mẽ, thì Ralf lại là một người chơi quyền lực hơn, sử dụng một số đòn tấn công tầm xa rất hiệu quả. Cả hai nhân vật đều được thiết kế lại trong KOF ’99. Đối với The King of Fighters XIV, nhóm đã đưa Clark trở lại vẻ ngoài cổ điển khiến anh ấy mảnh mai hơn so với ở XIII.
Tính cách
Trái ngược với Ralf ồn ào và hướng ngoại, Clark lầm lì và hiếm khi bộc lộ nhiều cảm xúc. Tuy nhiên, một tính cách u sầu được gợi ý, và lòng trung thành của anh ấy đối với đồng đội của mình không bao giờ bị nghi ngờ. Anh ta được biết là đôi khi chế giễu sự bướng bỉnh và bản tính nghiêm túc của Ralf.
Phong cách chiến đấu
Clark đã được huấn luyện về phong cách chiến đấu của lính đánh thuê của Chiến binh Ikari nhưng anh ấy cũng là một đô vật và vận động viên vật lộn cừ khôi.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
クラークXV Ver
Đội
Thịnh nộ XV
Tư chất
LR
Thuộc tính
Đả
Thể loại
kháng AOE, đột phá giới hạn sát thương
Bộ kỹ năng
GATLING ATTACK & DEATH LAKE DRIVER Tấn công một hàng ngang, trong 2 lượt tăng 30% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Hồi 20% HP tối đa và 200 nộ. Lần tung tuyệt kỹ tiếp theo sẽ tăng 30% sát thương tuyệt kỹ và 10% siêu sát thương (1 lần). Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa của mục tiêu đứng hàng trước lên mục tiêu đứng hàng sau.
Gây hiệu ứng “ưu tiên đánh” lên mục tiêu chính (2 lượt, nếu có mục tiêu khác đang dính “ưu tiên đánh”, sẽ chuyển sang mục tiêu này), nếu tấn công lên mục tiêu đang dính “ưu tiên đánh” sẽ bỏ qua 30% kháng sát thương, gây sát thương thêm bằng 20% HP còn lại. Các đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV cũng có thể kích hoạt 50% hiệu quả này.
MAX. GATLING ATTACK & DEATH LAKE DRIVER(tứ môn)
Tấn công một hàng ngang, trong 2 lượt tăng 40% tỷ lệ chí mạng và tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Hồi 30% HP tối đa và 300 nộ. Lần tung tuyệt kỹ tiếp theo sẽ tăng 50% sát thương tuyệt kỹ và 20% siêu sát thương, bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu (1 lần). Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của mục tiêu đứng hàng trước lên mục tiêu đứng hàng sau.
Gây hiệu ứng “ưu tiên đánh” lên mục tiêu chính (2 lượt, nếu có mục tiêu khác đang dính “ưu tiên đánh”, sẽ chuyển sang mục tiêu này), nếu tấn công lên mục tiêu đang dính “ưu tiên đánh” sẽ bỏ qua 40% kháng sát thương, gây sát thương thêm bằng 30% HP còn lại, bản thân hồi 150 nộ. Các đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV cũng có thể kích hoạt 50% hiệu quả này.
ULTRA ARGENTINE BACKBREAKER Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu đang dính “ưu tiên đánh”), trong 1 lượt tăng 20% tỷ lệ xuyên đỡ đòn. Có 50% xác suất gây choáng. Nếu mục tiêu chính đang dính “Phá giáp”, lần tấn công này sẽ tăng thêm sát thương bằng 30% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân, nếu không có thì sẽ gây “Phá giáp” lên mục tiêu chính (giảm 40% thủ và kháng sát thương).
Nếu chỉ số công của mục tiêu cao hơn bản thân, sẽ tăng thêm cho bản thân 30% công và sát thương tuyệt kỹ. Nếu chỉ số công của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ gây sát thương thêm bằng 150% tổng chỉ số công của toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta.
Nếu chỉ số thủ của mục tiêu cao hơn bản thân, lần tấn công này sẽ bỏ qua 40% thủ và kháng sát thương tuyệt kỹ của mục tiêu. Nếu chỉ số thủ của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ tăng 15% sát thương và sát thương độc chiêu cho toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta (1 lượt, có thể cộng dồn).
Lấn tấn công này không gây hồi nộ địch.
Tăng 10% siêu sát thương cho đến lần tiếp theo tung độc chiêu, có 30% xác suất gây choáng mục tiêu hàng sau trong 1 lượt.
MAX. ULTRA ARGENTINE BACKBREAKER(thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu đang dính “ưu tiên đánh”), trong 1 lượt tăng 30% tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tăng tỷ lệ khống chế bằng 40% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân. Có 70% xác suất gây choáng, giảm 40% xác suất tung độc chiêu và kháng sát thương độc chiêu của mục tiêu trong 1 lượt (nếu tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân cao hơn mục tiêu thì hiệu quả này bỏ qua miễn khống).
Nếu mục tiêu chính đang dính “Phá giáp”, lần tấn công này sẽ tăng thêm sát thương bằng 45% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân, tăng kháng sát thương phản đòn bằng 100% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân, nếu không có thì sẽ gây “Phá giáp” lên mục tiêu chính (giảm 60% thủ và kháng sát thương).
Nếu chỉ số công của mục tiêu cao hơn bản thân, sẽ tăng thêm cho bản thân 40% công và sát thương tuyệt kỹ. Nếu chỉ số công của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ gây sát thương thêm bằng 200% tổng chỉ số công của toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta.
Nếu chỉ số thủ của mục tiêu cao hơn bản thân, lần tấn công này sẽ bỏ qua 50% thủ và kháng sát thương tuyệt kỹ của mục tiêu. Nếu chỉ số thủ của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ tăng 25% sát thương và sát thương độc chiêu cho toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta (1 lượt, có thể cộng dồn).
Lấn tấn công này không gây hồi nộ địch.
Tăng 20% siêu sát thương, 30% sát thương độc chiêu cho đến lần tiếp theo tung độc chiêu, có 50% xác suất gây choáng mục tiêu hàng sau trong 1 lượt (nếu tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân cao hơn mục tiêu thì hiệu quả này bỏ qua miễn khống).
SMAX. RUNNING THREE (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu đang dính “ưu tiên đánh”), trong 1 lượt tăng 40% tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tăng tỷ lệ khống chế bằng 50% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân. Có 85% xác suất gây choáng, giảm 50% xác suất tung độc chiêu và kháng sát thương độc chiêu của mục tiêu trong 1 lượt (nếu tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân cao hơn mục tiêu thì hiệu quả này bỏ qua miễn khống).
Nếu mục tiêu chính đang dính “Phá giáp”, lần tấn công này sẽ tăng thêm sát thương bằng 45% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân, tăng kháng sát thương phản đòn bằng 100% tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân, nếu không có thì sẽ gây “Phá giáp” lên mục tiêu chính (giảm 60% thủ và kháng sát thương).
Nếu chỉ số công của mục tiêu cao hơn bản thân, sẽ tăng thêm cho bản thân 40% công và sát thương tuyệt kỹ. Nếu chỉ số công của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ gây sát thương thêm bằng 200% tổng chỉ số công của toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta.
Nếu chỉ số thủ của mục tiêu cao hơn bản thân, lần tấn công này sẽ bỏ qua 50% thủ và kháng sát thương tuyệt kỹ của mục tiêu. Nếu chỉ số thủ của mục tiêu thấp hơn bản thân, sẽ tăng 25% sát thương và sát thương độc chiêu cho toàn bộ đội Thịnh Nộ XV phe ta (1 lượt, có thể cộng dồn).
Lấn tấn công này không gây hồi nộ địch.
Tăng 20% siêu sát thương, 30% sát thương độc chiêu cho đến lần tiếp theo tung độc chiêu, có 70% xác suất gây choáng mục tiêu hàng sau trong 1 lượt (nếu tỷ lệ xuyên đỡ đòn của bản thân cao hơn mục tiêu thì hiệu quả này bỏ qua miễn khống). Tăng 35% siêu kháng sát thương cho đến khi nhận đòn đánh trúng 2 mục tiêu trở xuống của địch (mỗi lượt tối đa 1 lần). Sau khi tung tuyệt kỹ, trong 1 lượt, tăng cho bản thân 60% kháng khống chế, 30% tỷ lệ chí mạng. Sau một lần tung tuyệt kỹ, số lần phản công của bản thân sẽ không bị giới hạn, khi tung độc chiêu sẽ ưu tiến tấn công hàng ngang mục tiêu có tỷ lệ đỡ đòn cao nhất phe địch. Lần đầu tung tuyệt kỹ khi vào trận, tuyệt kỹ sẽ đổi thành SMAX. Running Tree, tấn công vào mục tiêu địch có tỷ lệ đỡ đòn cao nhất, đánh dấu “ưu tiên đánh” trong 2 lượt, tăng thêm 15% siêu sát thương, 30% sát thương. Running Tree: tấn công một mục tiêu (ưu tiên người đang dính “ưu tiên đánh”), kế thừa toàn bộ hiệu quả thêm, tăng thêm 25% tỷ lệ chí mạng, gây phá giáp lên mục tiêu chính trong 2 lượt (giảm 60% thủ, kháng sát thương, kháng chí mạng), bỏ qua giới hạn sát thương, gây thêm sát thương bằng 20% HP tối đa của mục tiêu. Phản công sẽ đổi thành SMAX. Running Tree vĩnh viễn, sau khi kích hoạt phản công một lần vĩnh viễn giảm 50% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ hệ Kĩ, vào đầu mỗi lượt phe địch và phe ta sẽ hút 150 nộ của mục tiêu đang dính dấu “ưu tiên đánh”, nếu không có mục tiêu sẽ hồi cho bản thân 150 nộ. Nếu phản công khi bị kích hoạt kháng chí tử và HP mục tiêu từ 40% trở lên, sẽ phản công thêm một lần nữa vào mục tiêu đó. Choáng đến từ phản công không thể hoá giải.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống. Độc chiêu và tuyệt kỹ của bản thân sẽ bỏ qua đỡ đòn chống cự.
KIẾN THỨC LOẠN CHIẾN Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 50% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ, buff 50% hiệu quả cho đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV. Tăng cho bản thân 40% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng, kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tăng 80% xác suất tung độc chiêu. Tăng 20% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (khi vào trận, cứ mỗi một đồng đội sẽ giúp bản thân tăng thêm 4% nữa, nếu là đồng đội thuộc nhóm Thịnh Nộ XV thì tăng gấp đôi).
Khi vào trận, nếu có đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV, sẽ hồi 500 nộ cho toàn bộ võ sĩ thuộc nhóm Thịnh Nộ XV.
Bản thân lĩnh hội hiệu quả “Bách chiến luyện ma”: nếu đòn tấn công của phe địch đánh trúng từ 4 người phe ta trở lên (tính cả bản thân), sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 100% tổng sát thương mà địch gây ra (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), tăng 35% siêu kháng sát thương cho đến lần bị tấn công tiếp theo (1 lượt). Nếu đòn tấn công của phe địch đánh trúng từ 2~3 người phe ta trở lên (tính cả bản thân), sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 20% tổng sát thương mà địch gây ra (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), tăng 20% siêu kháng sát thương cho đến lần bị tấn công tiếp theo (1 lượt).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi HP với lượng hồi bằng 20% HP tối đa x số người phe ta (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, tăng 35% siêu kháng sát thương cho đến lần bị tấn công tiếp theo (1 lượt), hồi 800 nộ, mỗi trận kích hoạt tối đa 3 lần, nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lần.
Vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu nộ của bản thân từ 600~800 nộ sẽ hồi 200 nộ, từ 300~600 nộ sẽ hồi 400 nộ, dưới 300 sẽ hồi 600 nộ, không bị ảnh hưởng bởi tốc độ hồi nộ.
MAX. KIẾN THỨC LOẠN CHIẾN (nhị môn)
Siêu giảm công: khi ra trận sẽ giảm công (25% ở lv 1, vĩnh viễn) và 15% kháng sát thương (3 lượt) của toàn bộ phe địch (bỏ qua miễn khống), nội tại giảm công áp dụng với cả mục tiêu địch sau khi hồi sinh và viện trợ tham chiến. Toàn bộ nội tại giảm công khác sẽ bị vô hiệu (cả phe địch lẫn phe ta).
Tăng 60% sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương tuyệt kỹ, buff 50% hiệu quả cho đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV. Tăng cho bản thân 50% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, tỷ lệ chí mạng, kháng chí mạng, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, tăng 80% xác suất tung độc chiêu. Tăng 30% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (khi vào trận, cứ mỗi một đồng đội sẽ giúp bản thân tăng thêm 6% nữa, nếu là đồng đội thuộc nhóm Thịnh Nộ XV thì tăng gấp đôi).
Khi vào trận, nếu có đồng đội khác thuộc nhóm Thịnh Nộ XV, sẽ hồi 500 nộ cho toàn bộ võ sĩ thuộc nhóm Thịnh Nộ XV.
Bản thân lĩnh hội hiệu quả “Bách chiến luyện ma”: nếu đòn tấn công của phe địch đánh trúng từ 4 người phe ta trở lên (tính cả bản thân), sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 100% tổng sát thương mà địch gây ra (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá cho bản thân, tăng 35% siêu kháng sát thương cho đến lần có từ 2 người trở xuống bị tấn công (1 lượt). Nếu đòn tấn công của phe địch đánh trúng từ 2~3 người phe ta trở lên (tính cả bản thân), sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 20% tổng sát thương mà địch gây ra (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), tăng 20% siêu kháng sát thương cho đến lần bị tấn công tiếp theo (1 lượt). Khi vào trận, tăng 35% siêu kháng sát thương cho đến lần có từ 2 người trở xuống bị tấn công, sau đó, cứ mỗi lần bị tấn công sẽ tăng 4% siêu kháng sát thương trong 1 lượt (có thể cộng dồn), hồi 30% HP đã mất.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi HP với lượng hồi bằng 20% HP tối đa x số người phe ta (không bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chữa trị), giải trạng thái khống chế kể cả hóa đá, tăng 50% siêu kháng sát thương cho đến lần có từ 2 người trở xuống bị tấn công (1 lượt), hồi 1000 nộ, phản công bằng tuyệt kỹ (tối đa 1 lần ở mỗi lượt phe ta và phe địch), chuyển hiệu ứng “ưu tiên đánh” vào mục tiêu đó trong 2 lượt, phản công sẽ bỏ qua giới hạn sát thương của mục tiêu, mỗi trận kích hoạt tối đa 4 lần, nếu là 1vs1 thì chỉ kích hoạt 1 lần.
Vào đầu mỗi lượt phe ta, nếu nộ của bản thân từ 600~800 nộ sẽ hồi 300 nộ, từ 300~600 nộ sẽ hồi 600 nộ, dưới 300 sẽ hồi 800 nộ, không bị ảnh hưởng bởi tốc độ hồi nộ. Khi bản thân hồi MAX nộ sẽ giải trạng thái khống chế thông thường và thuần hóa (tối đa 1 lần mỗi lượt).
Số mệnh
Duyên
Đội Thịnh Nộ: Có Ralf XV,Leona XIII tăng 25% công
Bộ đôi siêu mạnh: Có Ralf XV, Clark XIII, Ralf XIII tăng 25% công
Kính râm: Có K’ XIV, Mr. Big tăng 25% công
Huy hiệu
Mỹ nam
Sách
Judo
Vũ khí
Thẻ bài quân nhân
Hồn
Nộ rắn: Khi tấn công sẽ hồi nộ. Khi bị tấn công sẽ hồi nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 1, kích hoạt sau khi phe ta tung 1 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Đánh ưu tiên.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu bị choáng). Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng 300% công của bản thân. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Clark XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Lần tấn công này bỏ qua 50% kháng sát thương tuyệt kỹ. Clark XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này bỏ qua 50% siêu sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Tăng thêm 75% công và sát thương cho bản thân. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Tăng cho bản thân 150% tỷ lệ chí mạng, trong 2 lượt tăng 20% sát thương độc chiêu cho toàn bộ phe ta. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Viện trợ Clark XV sẽ tấn công 2 lần liên tục (lần thứ 2 không bị tính vào số lần giới hạn hỗ trợ), có 70% xác suất gây choáng lên toàn bộ mục tiêu đang có khiên của phe địch (bỏ qua miễn khống). Nếu mục tiêu chính đang bị choáng, lần tấn công này tăng thêm 35% sát thương chí mạng, 70% siêu sát thương, gây 100% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Nếu mục tiêu chính không bị choáng, sẽ có 70% xác suất gây choáng trong 1 lượt (bỏ qua miễn khống). Nếu là lần tấn công thứ 2 trong lượt, tuyệt kỹ sẽ đổi thành SMAX, tấn công một mục tiêu (ưu tiên mục tiêu bị choáng), kế thừa những hiệu quả nói trên, nếu mục tiêu đang bị choáng trước khi tấn công lần 2 trong lượt, sẽ đánh dấu “ưu tiên đánh” lên mục tiêu, khi phe ta tấn công vào kẻ đang có dấu “ưu tiên đánh” sẽ bỏ qua 15% siêu sát thương của kẻ đó. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
-Dị giới có 3 vùng là Không gian Công, Không gian Thủ, Không gian HP
-Nguyên liệu tăng lv và khai mở các mảng kiến tạo cũng như Mark có thể quét ở Boss dị không gian
-Mỗi Không gian có 6 mảng kiến tạo, khi cường hóa sẽ nâng điểm status cho toàn bộ võ sĩ
-Mỗi không gian có Mark riêng, trong Mark chia 5 loại Mark và các loại Epic, khi cường hóa sẽ nâng cấp buff cho toàn bộ võ sĩ
-Dùng Thuốc Mark để nâng lv cho Mark (quét boss Mukai) và Kết tinh Mark để nâng lv cho Epic 1 (quét boss Magaki) (xem hình)
Bảng Mark và hiệu quả
Mark công
-Mark I: Khi vào trận, nếu võ sĩ nào không có nội tại kháng chí tử sẽ lĩnh hội hiệu quả “Xá thân đột phá”, tăng vĩnh viễn cho bản thân 3% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
-Mark II: chỉ số “Xá thân đột phá” tăng thành 6%
-Mark III: chỉ số “Xá thân đột phá” tăng thành 9%
-Mark IV: chỉ số “Xá thân đột phá” tăng thành 12%
-Mark V: chỉ số “Xá thân đột phá” tăng thành 15%
-Epic 1: Vào lượt của phe ta tăng cho toàn bộ phe ta 1% siêu sát thương, vào lượt phe địch tăng cho toàn bộ phe ta 1% siêu kháng sát thương (mỗi lv tăng 1%)
-Epic 2: chưa mở
Mark thủ
-Mark I: Khi vào trận, nếu võ sĩ nào không có nội tại hồi sinh sẽ lĩnh hội hiệu quả “Thủ toàn diện”, giảm vĩnh viễn 1% toàn bộ sát thương gánh chịu cho bản thân (kể cả võ sĩ tiến hóa và chưa tiến hóa phe ta)
-Mark II: chỉ số “Thủ toàn diện” tăng thành 2%
-Mark III: chỉ số “Thủ toàn diện” tăng thành 3%
-Mark IV: chỉ số “Thủ toàn diện” tăng thành 4%
-Mark V: chỉ số “Thủ toàn diện” tăng thành 5%
-Epic 1: Tăng cho toàn bộ phe ta 4% HP tối đa (mỗi lv tăng ?%)
-Epic 2: chưa mở
Mark HP
-Mark I: Khi vào trận, nếu võ sĩ nào không có khả năng giới hạn sát thương gánh chịu (sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá …% HP) sẽ lĩnh hội hiệu quả “Vượt cỡ”, tăng vĩnh viễn cho bản thân 6% HP tối đa
-Mark II: chỉ số “Vượt cỡ” tăng thành 12%
-Mark III: chỉ số “Vượt cỡ” tăng thành 18%
-Mark IV: chỉ số “Vượt cỡ” tăng thành 24%
-Mark V: chỉ số “Vượt cỡ” tăng thành 30%
-Epic 1: 5 lượt đầu tiên khi vào trận, tăng cho toàn bộ phe ta 2% siêu kháng sát thương cực đại (mỗi lv tăng 2%)
-Epic 2: chưa mở
Ralf là một thành viên của Đội Thịnh Nộ tham gia giải đấu KOF. Những lúc Heidern vắng mặt, Ralf trở thành đội trưởng. Ralf còn có mặt trong game Metal Slug Attack.
Profile
Tên
Ralf Jones
Ngày sinh
25/8 (39 tuổi trong game)
Nơi sinh
Mỹ
Chiều cao
188 cm
Cân nặng
110 kg
Nhóm máu
A
Gia đình/ quan hệ
Armor Ralf (phiên bản khác của bản thân)
Nghề nghiệp
Lính đánh thuê của nhóm Thịnh Nộ
Thích
Huân chương do Tổng thống Hoa Kỳ trao tặng
Ghét
Rắn
Sở thích
Sưu tập dao
Món ăn yêu thích
Kẹo cao su
Thể thao sở trường
Bóng chày
Vũ khí
Súng lục, súng trường, súng máy, dao và lựu đạn
Phong cách chiến đấu
Võ thuật + Kỹ thuật ám sát Heidern
Cốt truyện
Ralf và đồng nghiệp của anh ấy (và người bạn tốt của anh ấy), Clark Still, khởi đầu là những nhân vật hoán đổi bảng màu trong Ikari Warriors. Cả hai nhân vật đều được thiết kế lại trong KoF ’99. Anh ta cũng là một nhân vật có thể chơi được trong Metal Slug 6, nơi anh ta có khả năng sử dụng cú đấm của mình để hạ gục các phương tiện và có thể sống sót sau hai lần bắn. Đối với The King of Fighters XIV, Nobuyuki Kuroki muốn chiếc áo sơ mi của Ralf trông giống như Bruce Willis trong bộ phim Die Hard, nơi chiếc áo sơ mi của anh ấy bắt đầu bị bẩn do mồ hôi và bụi bẩn. Tuy nhiên, các nhân viên còn lại đã phản đối ý tưởng này. Nhóm cũng đã đưa Ralf trở lại vẻ ngoài cổ điển khiến anh ấy mảnh mai hơn so với khi còn trong KOF XIII.
Tính cách
Ralf là một chàng trai máu lửa, chỉ quan tâm đến hành động, là đối trọng của Clark về nhiều mặt, mặc dù không phải lúc nào anh ta cũng thể hiện điều đó, nhưng anh ta đã trải qua những mất mát trong chiến tranh và sẽ nhấn chìm nỗi buồn của mình bằng một ly rượu. Anh bảo vệ bất kỳ tân binh nào dưới quyền chỉ huy của anh và sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc họ, đặc biệt là Leona. Điều này có thể thấy rõ trong đoạn kết của KOF ’97 khi Ralf đưa khăn rằn của mình cho cô ấy, cũng như trong KOF : Maximum Impact 2 và KoF XII, gọi cô ấy là “công chúa” khi thắng cô ấy và trong hồ sơ cá nhân của anh ấy. Anh ấy cũng quan tâm đến Whip, coi cô ấy như em gái của mình, mặc dù cô ấy không thích bị mọi người gọi là Whip anh ta.
Phong cách chiến đấu
Ralf chủ yếu sử dụng phong cách chiến đấu của lính đánh thuê của Chiến binh Ikari. Anh ta biết một số động tác đấu vật và ít nhất một môn võ thuật tấn công. Các đòn đánh của anh ta đặc trưng kèm theo tiếng nổ khi va chạm. Chiêu Tuyệt vọng đặc trưng của Ralf, Bóng ma Galactica, là một trong những chiêu thức mạnh nhất trong sê-ri The King of Fighters, gây sát thương từ 70% đến 85%, ngay lập tức giết đối thủ của mình.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
ラルフXV Ver
Đội
Thịnh nộ XV
Tư chất
LR
Thuộc tính
Kĩ
Thể loại
Chi viện nộ, tích trữ bộc phá
Bộ kỹ năng
GATLING ATTACK Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa, 250 nộ. Nếu phe ta tồn tại khu vực “Thịnh nộ”, sẽ hồi thêm 150 nộ cho toàn bộ phe ta.
Kích hoạt khu vực “Thịnh nộ” (2 lượt), trong khi kích hoạt sẽ tăng cho bản thân 30% tỷ lệ chữa trị, siêu sát thương và siêu kháng sát thương, bản thân vô hiệu với trạng thái khống chế thông thường. Tăng 20% sát thương chí mạng, 10% siêu sát thương cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn với buff tương tự)
MAX. GATLING ATTACK(tứ môn)
Tấn công một mục tiêu, hút 25% HP tối đa, 250 nộ. Nếu phe ta tồn tại khu vực “Thịnh nộ”, sẽ hồi thêm 150 nộ cho toàn bộ phe ta.
Kích hoạt khu vực “Thịnh nộ” (2 lượt), trong khi kích hoạt sẽ tăng cho bản thân 30% tỷ lệ chữa trị, siêu sát thương và siêu kháng sát thương, bản thân vô hiệu với trạng thái khống chế thông thường. Tăng 30% sát thương chí mạng, 10% siêu sát thương cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn với buff tương tự)
BAREBACK VULCAN PUNCH / GALACTICA PHANTOM Tuyệt kỹ “Bareback Vulcan Punch”: tấn công một mục tiêu, gây 60% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Trong 2 lượt tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 30% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, 40% tỷ lệ đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 200% x (chỉ số công của bản thân + chỉ số công của đồng đội hệ Đả có công cao nhất).
Nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta (bao gồm cả tăng giảm công) không MAX nộ , bản thân sẽ tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho người đó. Nếu đang MAX nộ, sau khi tung tuyệt kỹ, sẽ bước vào trạng thái “Sạc”, nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta tung tuyệt kỹ (không tính truy kích phản công) hoặc phe ta tung độc chiêu (không tính bản thân, không tính truy kích phản công), bản thân sẽ truy kích 1 lần bằng Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”. Nếu không thỏa những điều kiện trên, khi hết lượt phe ta sẽ kết thúc trạng thái “Sạc”, khi bản thân hành động cũng sẽ kết thúc. Khi không còn “Sạc” thì không kích hoạt truy kích. Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”: Tấn công một hàng ngang, tăng thêm cho lượt tấn công này 80% sát thương, sát thương tuyệt kỹ, bỏ qua 50% thủ của mục tiêu, gây thêm 120% sát thương. Tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta.
Hiệu quả hồi nộ của tuyệt kỹ chỉ kích hoạt khi phe ta không có võ sĩ thuộc nhóm “Chi viện nộ” khác.
MAX. BAREBACK VULCAN PUNCH / GALACTICA PHANTOM(thức tỉnh vũ khí) Tuyệt kỹ “Bareback Vulcan Punch”: tấn công một mục tiêu, gây 60% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Trong 2 lượt tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 40% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, 50% tỷ lệ đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 250% x (chỉ số công của bản thân + chỉ số công của đồng đội hệ Đả có công cao nhất).
Nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta không MAX nộ, bản thân sẽ tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho người đó. Nếu đang MAX nộ, sau khi tung tuyệt kỹ, sẽ bước vào trạng thái “Sạc”, nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta tung tuyệt kỹ (không tính truy kích phản công) hoặc phe ta tung độc chiêu (không tính bản thân, không tính truy kích phản công), bản thân sẽ truy kích 1 lần bằng Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”. Nếu không thỏa những điều kiện trên, khi hết lượt phe ta sẽ kết thúc trạng thái “Sạc”, khi bản thân hành động cũng sẽ kết thúc. Khi không còn “Sạc” thì không kích hoạt truy kích. Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”: Tấn công một hàng ngang, tăng thêm cho lượt tấn công này 80% sát thương, sát thương tuyệt kỹ, bỏ qua 60% thủ của mục tiêu, gây thêm 140% sát thương. Tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta.
Hiệu quả hồi nộ của tuyệt kỹ chỉ kích hoạt khi phe ta không có võ sĩ thuộc nhóm “Chi viện nộ” khác.
SMAX. RALF SUPER PHALANX (lục môn + thức tỉnh vũ khí) Tuyệt kỹ “Ralf Super Phalanx”: tấn công một mục tiêu, gây 80% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, lượt này chắc chắn tung độc chiêu. Trong 2 lượt tăng 35% sát thương, kháng sát thương, 40% sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, 50% tỷ lệ đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 250% x (chỉ số công của bản thân + chỉ số công của đồng đội hệ Đả có công cao nhất). Bản thân vô hiệu với sát thương phản đòn trong 1 lượt.
Nếu hàng sau phe địch có võ sĩ hệ Vệ, sẽ xem kẻ đó là “kẻ nhút nhát”, giảm vĩnh viễn 100% siêu sát thương và siêu kháng sát thương của hắn (bỏ qua miễn khống, không thể hoá giải).
Nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta không MAX nộ, bản thân sẽ tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho người đó. Nếu đang MAX nộ, sau khi tung tuyệt kỹ, sẽ bước vào trạng thái “Sạc”, nếu đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta tung tuyệt kỹ (không tính truy kích phản công) hoặc phe ta tung độc chiêu (không tính bản thân, không tính truy kích phản công), bản thân sẽ truy kích 1 lần bằng Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”. Nếu không thỏa những điều kiện trên, khi hết lượt phe ta sẽ kết thúc trạng thái “Sạc”, khi bản thân hành động cũng sẽ kết thúc. Khi không còn “Sạc” thì không kích hoạt truy kích. Tuyệt kỹ “Galactica Phantom”: Tấn công một hàng ngang, tăng thêm cho lượt tấn công này 80% sát thương, sát thương tuyệt kỹ, bỏ qua 60% thủ của mục tiêu, gây thêm 150% sát thương. Tiêu “Dấu thịnh nộ” và buff MAX nộ cho đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất phe ta. Nếu lượt này là lượt lẻ, sau khi kích hoạt hiệu quả hồi nộ sẽ buff thêm MAX nộ cho đồng đội hệ Đả khác, nếu là lượt chẵn thì buff cho bản thân khả năng không nhận sát thương quá 60% HP tối đa mỗi lần bị tấn công.
Hiệu quả hồi nộ của tuyệt kỹ chỉ kích hoạt khi phe ta không có võ sĩ thuộc nhóm “Chi viện nộ” khác.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
BỘC PHÁT NỘ Tăng tỷ lệ chí mạng và kháng chí mạng cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng 40% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương.
Nếu bản thân ở hàng trước, những chỉ số tăng khả năng phòng thủ nói trên sẽ tăng thêm 25% nữa, nếu bản thân ở hàng sau, những chỉ số tăng khả năng tấn công nói trên sẽ tăng thêm 25% nữa.
Lượt đầu tiên khi vào trận bản thân sẽ vô hiệu với trạng thái xấu, trong 2 lượt vô hiệu đóng băng MAX.
Vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ lĩnh hội “Dấu thịnh nộ”, tăng 30% tốc độ hồi nộ cho bản thân và một đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất (bao gồm cả tăng giảm công) (duy trì cho đến hết lượt phe ta), giải trạng thái khống chế thông thường. Khi phe ta tồn tại khu vực “Thịnh nộ”, hồi 200 nộ cho bản thân và 1 đồng đội có nộ cao nhất (ưu tiên người chưa MAX nộ), bản thân lĩnh hội 4 lần kháng bại huyết.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi 100% HP tối đa (không bị ảnh hưởng hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị), cứ mỗi lần kích hoạt kháng chí tử thì lượng HP hồi sẽ giảm 15%, khi đến 0 thì không thể kích hoạt nữa.
MAX. BỘC PHÁT NỘ (nhị môn)
Tăng tỷ lệ chí mạng và kháng chí mạng cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng 40% công, thủ, sát thương, kháng sát thương, sát thương tuyệt kỹ, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương.
Nếu bản thân ở hàng trước, những chỉ số tăng khả năng phòng thủ nói trên sẽ tăng thêm 30% nữa, nếu bản thân ở hàng sau, những chỉ số tăng khả năng tấn công nói trên sẽ tăng thêm 30% nữa.
Lượt đầu tiên khi vào trận bản thân sẽ vô hiệu với trạng thái xấu, chắc chắn tung độc chiêu, trong 2 lượt vô hiệu đóng băng MAX, giảm 60% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu.
Vào đầu mỗi lượt phe ta sẽ lĩnh hội “Dấu thịnh nộ”, tăng 30% tốc độ hồi nộ cho bản thân và một đồng đội hệ Đả có chỉ số công cao nhất (bao gồm cả tăng giảm công) (duy trì cho đến hết lượt phe ta), giải trạng thái khống chế thông thường. Khi phe ta tồn tại khu vực “Thịnh nộ”, hồi 200 nộ cho bản thân và 1 đồng đội có nộ cao nhất (ưu tiên người chưa MAX nộ), bản thân lĩnh hội 4 lần kháng bại huyết.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, hồi 100% HP tối đa (không bị ảnh hưởng hiệu ứng giảm tỷ lệ chữa trị), cứ mỗi lần kích hoạt kháng chí tử thì lượng HP hồi sẽ giảm 10%, khi đến 0 thì không thể kích hoạt nữa.
Số mệnh
Duyên
Đội Thịnh Nộ: Có Leona XIII, Clark XIII tăng 25% công
Quyền phi đạn: Có Ralf XIII, Ralf tăng 25% công
Chi viện nộ: Có Robert XIV, Maxima XIV tăng 25% HP
Huy hiệu
Bão tố
Sách
Karate
Vũ khí
Khăn đầu Thịnh Nộ
Hồn
Nộ rùa: Khi bị tấn công sẽ hồi nộ. Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 1, kích hoạt sau khi phe ta tung 4 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Viện trợ nộ.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Trong 2 lượt, giảm 30% kháng chí mạng của mục tiêu. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Ralf XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Tăng cho bản thân 150% tỷ lệ chí mạng. Ralf XV 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Tăng 10% tỷ lệ chữa trị cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Tăng 10% sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Đổi tuyệt kỹ đổi thành SMAX, tấn công một mục tiêu, gây 100% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh. Nếu phe ta không có võ sĩ viện trợ nộ khác, hồi 400 nộ cho toàn bộ võ sĩ Đả hàng sau phe ta, buff hiệu quả “nghịch lân ấn” cho một người ngẫu nhiên trong số đó (hồi 600 nộ sau khi tung tuyệt kỹ tiếp theo, không tính phản công truy kích, không bị ảnh hưởng bởi tốc độ hồi nộ), nếu phe ta có võ sĩ viện trợ nộ khác, hồi 250 nộ cho toàn bộ phe ta. Nếu phe ta không có võ sĩ hoặc viện trợ có khu vực, sẽ buff khu vực “Nộ” cho phe ta (2 lượt, trong lúc đang kích hoạt nếu võ sĩ có khu vực vào trận thì sẽ hết hiệu quả), khi đang tồn tại khu vực, toàn bộ phe ta sẽ được tăng 5% siêu sát thương, sát thương chí mạng, 10% tỷ lệ chí mạng (có thể cộng dồn với buff tương tự). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Dolores (ドロレス) là một nhân vật trong sê-ri The King of Fighters. Cô ấy là một nhân vật mới được giới thiệu trong The King of Fighters XV với tư cách là một nhà ngoại cảm ẩn sĩ được kính trọng, đồng thời là thành viên của Đội đối thủ mới cùng với Isla và Heidern.
Profile
Tên
Dolores
Ngày sinh
14/10
Nơi sinh
Mali
Gia đình / Quan hệ
Kukri (đệ tử, con nuôi)
Nghề nghiệp
Ẩn sĩ
Thích
Trật tự, kỷ luật
Ghét
Sự hỗn loạn
Sở thích
Quan sát các thiên thể, quan sát thiên văn
Món ăn yêu thích
Tajine (súp hầm)
Phong cách chiến đấu
Võ đất thiêng
Tính cách
Là một ẩn sĩ được kính trọng ở Vùng nội địa của Châu Phi, Dolores đã liên minh với chỉ huy nhóm Ikari là Heidern. Rõ ràng là một trong số nhiều người được hồi sinh nhờ sinh vật độc ác Verse, Dolores có thể nắm giữ chìa khóa bí mật của nó, tuy nhiên mối liên hệ của cô với nó vẫn còn là một bí ẩn. Dolores là một phụ nữ nhu mì, điềm tĩnh và đáng kính; cô ấy có thể được coi là kim chỉ nam đạo đức cho đội hình các Đối thủ của Đội hiện tại. Điều này được thể hiện khi Isla cố gắng đối đầu với Shun’ei, Dolores ngăn Isla lại, không muốn có một cuộc chiến không cần thiết. Cô ấy hoàn toàn tin tưởng vào đồng đội của mình và khả năng của họ, tin tưởng rằng Shun’ei và Isla có thể cứu thế giới nếu họ hợp tác và tin tưởng vào sức mạnh của mình. Cô ấy đánh giá cao Đội chiến binh Ikari, họ có sự tôn trọng lẫn nhau và cô ấy rất vui khi được hỗ trợ họ một lần nữa nếu mối đe dọa lại xuất hiện. Tuy nhiên, mối quan hệ phức tạp nhất của cô là với con trai nuôi kiêm đệ tử Kukri. Trong khi Kukri thể hiện khía cạnh nổi loạn của mình với cô ấy, anh ấy vẫn thừa nhận cô ấy là “Teach” mặc dù anh ấy rất kiêu ngạo. Dolores quan tâm đến con trai nuôi của mình và ngay cả khi anh ta chống đối cô, cô vẫn cố gắng hết sức để đảm bảo rằng anh ta đang đi đúng hướng.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
ドロレス
Đội
Đối thủ XV
Tư chất
LR
Thuộc tính
Vệ
Thể loại
Đất bộ thủ, khuếch đại hóa đá
Bộ kỹ năng
BURJ / NESH Tấn công một mục tiêu. Tăng cho bản thân 30% tỷ lệ miễn khống, 60% thủ (2 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Hồi 25% HP tối đa và 200 nộ.
Khi đang sở hữu tinh linh đất sẽ kích hoạt “Burj”, khi không sở hữu sẽ kích hoạt “Nesh”.
Burj: gây 40% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, gây sát thương thêm bằng 15% độ bền khiên tinh linh đất. Độc chiêu này không gây hồi nộ địch.
Nesh: có 65% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt. Trong 2 lượt, nếu HP của mục tiêu chính còn từ 1% trở lên, sẽ khiến hắn phải chia sẻ 25% sát thương gánh chịu của bản thân.
MAX. BURJ / NESH (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu. Tăng cho bản thân 30% tỷ lệ miễn khống, 60% thủ (2 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Hồi 25% HP tối đa và 400 nộ.
Khi đang sở hữu tinh linh đất sẽ kích hoạt “Burj”, khi không sở hữu sẽ kích hoạt “Nesh”.
Burj: gây 50% sát thương lan ra những mục tiêu đứng xung quanh, gây sát thương thêm bằng 25% độ bền khiên tinh linh đất. Độc chiêu này không gây hồi nộ địch.
Nesh: có 65% xác suất gây choáng mục tiêu chính trong 1 lượt. Trong 2 lượt, nếu HP của mục tiêu chính còn từ 1% trở lên, sẽ khiến hắn phải chia sẻ 25% sát thương gánh chịu của bản thân.
GHADAB Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 20% sát thương, kháng sát thương, 40% kháng chí mạng, 20% lực đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 20% HP tối đa lên mục tiêu chính, có 70% xác suất gây hóa đá trong 1 lượt.
Gây hiệu ứng “phá giáp” lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 10% kháng sát thương tuyệt kỹ và siêu kháng sát thương, nếu địch đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi).
Nếu đang sở hữu tinh linh đất, hồi 15% HP độ bền khiên tối đa. Trong 2 lượt, khi bị tấn công có 80% xác suất giảm 30% sát thương gánh chịu.
Nếu không sở hữu tinh linh đất, thay vào đó sẽ tiến hành nghi thức triệu hồi, tăng 1 điểm triệu hồi, trong 1 lượt tăng cho bản thân 20% siêu kháng sát thương cực đại.
MAX. GHADAB (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 30% sát thương, kháng sát thương, 50% kháng chí mạng, 30% lực đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa lên mục tiêu chính và những mục tiêu đứng xung quanh, có 80% xác suất gây hóa đá trong 1 lượt.
Gây hiệu ứng “phá giáp” lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 15% kháng sát thương tuyệt kỹ và siêu kháng sát thương, nếu địch đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi). Trong 1 lượt, tăng 50% công cho võ sĩ đứng phía sau bản thân.
Nếu đang sở hữu tinh linh đất, hồi 15% HP độ bền khiên tối đa. Trong 2 lượt, khi bị tấn công có 80% xác suất giảm 30% sát thương gánh chịu.
Nếu không sở hữu tinh linh đất, thay vào đó sẽ tiến hành nghi thức triệu hồi, tăng 1 điểm triệu hồi, trong 1 lượt tăng cho bản thân 20% siêu kháng sát thương cực đại.
SMAX. KHALAQ AL’ARD (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một hàng dọc mục tiêu. Trong 2 lượt, tăng 35% sát thương, kháng sát thương, 60% kháng chí mạng, 40% lực đỡ đòn. Gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa lên toàn bộ phe địch, có 80% xác suất gây hóa đá trong 1 lượt (lần đầu tung tuyệt kỹ, hóa đá sẽ bỏ qua miễn khống).
Gây hiệu ứng “phá giáp” lên toàn bộ phe địch trong 2 lượt (giảm 20% kháng sát thương tuyệt kỹ và siêu kháng sát thương, nếu địch đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi). Trong 1 lượt, tăng 50% công cho võ sĩ đứng phía sau bản thân.
Nếu đang sở hữu tinh linh đất, hồi 25% HP độ bền khiên tối đa. Trong 2 lượt, khi bị tấn công có 80% xác suất giảm 30% sát thương gánh chịu.
Nếu không sở hữu tinh linh đất, thay vào đó sẽ tiến hành nghi thức triệu hồi, tăng 1 điểm triệu hồi, trong 1 lượt tăng cho bản thân 30% siêu kháng sát thương cực đại.
Cường hóa công HP Tăng 5% công và HP của bản thân (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
ẨN SĨ Tăng kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng cho bản thân 35% công, thủ, 60% tỷ lệ đỡ đòn, lực đỡ đòn, siêu kháng sát thương, tỷ lệ khống chế, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, 100% xác suất tung độc chiêu. Giảm 30% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ tiến hóa. Nếu bản thân ở hàng trước, tăng 40% HP tối đa, nếu ở hàng sau tăng 10% siêu sát thương. Bản thân vô hiệu với hóa đá và hiệu ứng giảm nộ.
Khi vào trận, triệu hồi tinh linh đất. Nếu không sở hữu tinh linh đất, sẽ tăng 1 điểm triệu hồi vào đầu mỗi lượt phe địch và phe ta (có 50% xác suất tăng thêm 1 điểm, tối đa 6 điểm, khi đạt 6 điểm sẽ triệu hồi tinh linh đất).
Tinh linh đất: lĩnh hội khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 50% tổng HP tối đa của toàn bộ phe ta (nếu bản thân đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi), 60% kháng sát thương, vô hiệu với sát thương thiêu đốt, nếu HP bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 40% sát thương cho võ sĩ đứng phía sau bản thân, giảm 60% sát thương chia sẻ. Khi khiên bị vỡ thì linh tinh đất sẽ biến mất.
Khi đang sở hữu tinh linh đất, tăng cho bản thân 80% tỷ lệ khống chế, nếu không sở hữu tinh linh đất sẽ tăng 10% tỷ lệ khống chế mỗi 1 điểm triệu hồi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, đồng thời triệu hồi tinh linh đất. Kích hoạt tối đa 2 lần mỗi trận.
MAX. ẨN SĨ (nhị môn)
Tăng kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu cho bản thân (50% ở lv 1). Tăng cho bản thân 45% công, thủ, 70% tỷ lệ đỡ đòn, lực đỡ đòn, siêu kháng sát thương, tỷ lệ khống chế, tỷ lệ miễn khống, kháng sát thương, 100% xác suất tung độc chiêu. Giảm 40% sát thương gánh chịu đến từ võ sĩ tiến hóa. Nếu bản thân ở hàng trước, tăng 60% HP tối đa, nếu ở hàng sau tăng 20% siêu sát thương. Bản thân vô hiệu với hóa đá và hiệu ứng giảm nộ.
Khi vào trận, triệu hồi tinh linh đất. Nếu không sở hữu tinh linh đất, sẽ tăng 1 điểm triệu hồi vào đầu mỗi lượt phe địch và phe ta (có 50% xác suất tăng thêm 1 điểm, tối đa 6 điểm, khi đạt 6 điểm sẽ triệu hồi tinh linh đất).
Tinh linh đất: lĩnh hội khiên cho bản thân với độ bền khiên bằng 50% tổng HP tối đa của toàn bộ phe ta (nếu bản thân đứng hàng trước thì hiệu quả tăng gấp đôi), 60% kháng sát thương, vô hiệu với sát thương thiêu đốt, nếu HP bản thân từ 30% trở lên, sẽ chia sẻ 40% sát thương cho võ sĩ đứng phía sau bản thân, giảm 60% sát thương chia sẻ. Khi khiên bị vỡ thì linh tinh đất sẽ biến mất.
Khi đang sở hữu tinh linh đất, tăng cho bản thân 80% tỷ lệ khống chế, nếu không sở hữu tinh linh đất sẽ tăng 10% tỷ lệ khống chế mỗi 1 điểm triệu hồi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, giải trạng thái xấu thông thường, hồi đầy HP và MAX nộ, đồng thời triệu hồi tinh linh đất. Kích hoạt tối đa 3 lần mỗi trận.
Số mệnh
Duyên
KOF XV: có Isla tăng 25% công
Quan hệ bí ẩn: có Verse, Isla tăng 25% HP
Năng lực đại địa: Yashiro Thổ 02 UM tăng 25% HP
Huy hiệu
Đại địa
Sách
Võ tự do
Vũ khí
Tinh linh đất
Hồn
Gấu đất: Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn. Khi bị tấn công sẽ hồi thêm nộ.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 2, kích hoạt sau khi phe ta tung 4 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Gây debuff.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên. Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Trong 2 lượt, giảm 35% tỷ lệ miễn khống của mục tiêu (bỏ qua miễn khống). Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Dolores 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Tăng cho bản thân 75% tỷ lệ khống chế. Dolores 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch, có 75% gây hóa đá 1 lượt lên mục tiêu. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Tăng 25% kháng sát thương cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Tăng 15% kháng sát thương tuyệt kỹ cho toàn bộ phe ta trong 2 lượt (có thể cộng dồn). Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Đổi tuyệt kỹ đổi thành SMAX, tấn một hàng dọc ngẫu nhiên, bỏ qua 35% tỷ lệ khống chế của toàn bộ phe địch. Xóa buff tập kích của mục tiêu, trong 1 lượt tăng 8% siêu kháng sát thương cho toàn bộ phe ta (có thể cộng dồn). Giải trạng thái khống chế thông thường cho một người ngẫu nhiên hàng trước phe ta (ưu tiên người đang bị khống chế). Lần đầu tiên và lần thứ 3 kích hoạt viện trợ, hiệu quả hóa đá sẽ bỏ qua miễn khống. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.
Rugal Bernstein là một tên trùm xuất hiện thường xuyên trong series King of Fighters, và có thể coi là một trong những boss khó nhất trong toàn bộ series.
Phát triển
Trên trang web kỉ niệm của hãng, SNK đã tuyên bố rằng Rugal được thiết kế chủ yếu dựa trên khái niệm “tên trùm mạnh nhất và xấu xa nhất”. Như Goenitz và Heidern, cái tên Rugal bắt nguồn từ anime Space Battleship Yamato. Toyohisa Tanabe (nhà phát triển, thiết kế trò chơi) tuyên bố rằng phong cách chiến đấu của Rugal được tạo ra để làm nổi bật sức mạnh của hắn như một tên trùm đầu tiên của series KOF. Tanabe cũng phải công nhận đã “buff hơi quá tay” với tỉ lệ sát thương của chiêu Genocide Cutter’s trong KOF 94.
Ý tưởng đầu tiên về khả năng của Rugal là hắn ta có thể học bất kì tuyệt chiêu nào dù chỉ nhìn qua một lần. Nhà phát triển lưu ý hắn ta như “một tên khốn rẻ tiền từng tồn tại”, nhưng họ đã từ bỏ ý tưởng vì không có đủ dữ liệu để thực hiện.
Profile
Tên
Rugal Bernstein
Ngày sinh
10/2
Nơi sinh
Đức (suy đoán)
Chiều cao
197 cm
Cân nặng
95 kg (KOF ’94), 103 kg (KOF ’95–2002)
Nhóm máu
?
Gia đình/ quan hệ
Em trai (ghẻ lạnh), Adelheid Bernstein (con trai), Rose Bernstein (con gái), Rodem (thú cưng – báo đen)
Nghề nghiệp
Buôn bán hàng cấm
Thích
Có trái tim quỷ
Ghét
Hòa bình, những vấn đề trước mắt
Sở thích
Sưu tập tượng đồng võ sĩ, chinh phục thế giới, hồi sinh
Món ăn yêu thích
Không kén chọn mắn ăn
Kỹ năng riêng
Sao chép kỹ năng
Khó chịu nhất
Kẻ ngăn cản kế hoạch của hắn
Nhạc yêu thích
Cổ điển
Phong cách chiến đấu
Thông thạo toàn diện tất cả kỹ thuật chiến đấu
Cốt truyện
Gây sợ hãi khắp giới chính trị và chiến đấu, Rugal là một tay buôn bán vũ khí có tầm ảnh hưởng, điều khiển chiếc hàng không mẫu hạm Black Noah. Với những kẻ đối đầu với hắn, hắn sẽ đánh bại họ, bảo quản cơ thể họ bằng kim loại lỏng, sau đó thêm vào phòng chiến lợi phẩm kinh hoàng của hắn. Hắn từng làm việc chung với em trai, nhưng đã tách ra vì những lợi ích trái ngược nhau. Khi Rugal khoảng 25 tuổi, Goenitz 18 tuổi đã lấy đi con mắt của hắn chỉ với một đòn, và tặng cho hắn một chút sức mạnh Orochi để sống sót sau đòn tấn công. Kể từ đó, hắn có một con mắt bằng máy để thay thế cho cái đã mất.
Vào năm 1986, Rugal muốn phô diễn sức mạnh trong một căn cứ ở Brazil và giết hại toàn bộ người bên trong. Người duy nhất còn sống sót trong 50 người bị tàn sát là Heidern, người bị mất đi con mắt phải trong vụ tấn công. Lúc đó, Rugal đã quá bất mãn với Heidern khi không thể đưa vào “bộ sưu tập” nên hắn đã giết vợ con của họ để bù đắp. Sau đó hắn ta có vẻ hối hận với hành động này, nhưng việc này chưa bao giờ được tuyên bố rõ ràng.
Trước năm 1994, Rugal chiêu mộ hai thư kí: Mature và Vice. Với sự giúp đỡ của họ, hắn tổ chức đại hội KOF, để tìm ra đối thủ xứng tầm. Ngay giai đoạn thư mời, Saisyu Kusanagi đã tới Black Noah và khiêu chiến hắn. Mặc dù hắn đã chiến thắng, nhưng hắn không đưa Saisyu vào bể tắm kim loại. Khi con trai của Saisyu, Kyo Kusanagi, đến với đội của anh ta, đã đánh bại Rugal. Không chấp nhận thua trận, hắn đã cho nổ con tàu.
Rugal được cho là đã chết, nhưng hắn sử dụng sức mạnh Orochi để sống sót. Thay thế cách tay phải bằng cơ khí, hắn hồi sinh Saisyu, tẩy não ông ta với sự trợ giúp của Vice, và gửi thư mời năm tới cho một kì đại hội khác. Hắn sử dụng một cơ sở phóng tên lửa bị bỏ đi để làm căn cứ vào năm 1995, và bắt cóc đội thắng cuộc (vâng, lại là đội Kyo) để chiến đấu với Saisyu, và sau cùng là hắn ta. Mặc dù đã sử dụng sức mạnh Orochi và trở thành Omega Rugal, đội Kyo vẫn đánh bại hắn ta. Bị đánh bại lần nữa, hắn cố vận dụng thêm sức mạnh Orochi nhưng đã bị nó nuốt chửng. Khi cơ thể tan rã, hắn thấy Iori Yagami nói rằng chỉ có ai có “dòng máu Orochi” mới có thể kiểm soát sức mạnh Orochi.
Trong Capcom vs SNK 2, tùy vào lựa chọn của người chơi, Rugal sẽ là trùm cuối. Nếu chỉ thấy một mình, Rugal sẽ cho người chơi cơ hội chiến đấu với hắn trước khi cuộc đấu thật sự bắt đầu. Khi thất bại, Rugal sẽ tỏ vẻ thất vọng cho tới khi Akuma tới Lâu đài Osaka. Sau khi Rugal “cho phép người chơi rời đi”, trận chiến bắt đầu với kết quả không thể đoán trước.
Tính cách
Rugal là một kẻ tàn bạo và mãnh mẽ, sẽ giết bất cứ ai cản đường hắn. Hắn coi mạng người như cỏ rác, đến mức tự hào khi phô bày ra bộ sưu tập xác võ sĩ bằng kim loại của hắn như chiến lợi phẩm. Hắn ta thậm chí tới mức giết người chỉ để khiêu khích kẻ khác (như việc hắn ta giết cả gia đình Heidern chỉ vì thất vọng khi Heidern không phải là đối thủ xứng tầm). Không giống như những phản diện khác của KOF, hắn ta có khiếu hài hước tàn bạo về việc hắn làm. Rất nhiều câu nói lúc thắng trận đa phần đều là hạ nhục đối thủ, và hắn lấy việc giết người làm thú tiêu khiển.
Cũng giống như Igniz, hắn tin rằng hắn là thần nhân. Tuy nhiên, không như Igniz, hắn không coi trọng lắm tính “thần nhân” này. Có thể nói Rugal sở hữu tính cách tự tin đến thượng đẳng trong tất cả các boss của KOF. Tuyệt chiêu God Press như một mô típ mô tả tính “thần nhân” này.
Do bản tính kiêu ngạo, Rugal cũng cho thấy hắn chỉ là một thằng phế vật. Hắn thà kích hoạt bom để giết kẻ thù chứ không chịu chấp nhận thua cuộc, nhưng rốt cuộc chỉ có mình hắn lãnh đủ mà thôi. Khi điều này diễn ra vào KOF 94, nó lại xảy ra lần nữa vào KOF 98 và KOF 2002.Thậm chí việc này còn bị đem vào trò chơi Metal Slug Defense, khi bị đánh bại, Rugal đã bấm nút nổ bom và lãnh đủ.
Không có thông tin gì về việc Rugal đối xử với gia đình hắn, nhưng có thể nói rằng hắn thật sự không liên lạc gì mấy với họ. Rose thừa hưởng một số tính cách khó chịu của hắn, và cũng là 1 kẻ thua cuộc như cha cô, trong khi Adelheid lại kế thừa năng lực chiến đấu mạnh mẽ, nhưng với tinh thần thượng võ hơn Rugal rất nhiều.
Thông tin bên lề
Kecchaku R&D (Settlement R&D) có một vài thu âm từ Digital Underground – Gutfest 89 được nói bởi Sex Packets: “anh có thể nghe thấy đằng sau tôi thứ gọi là cái chết xanh”.”Đúng vậy anh có thể thấy họ đang vui vẻ và cuồng nhiệt tại gutfest năm nay”.
Trong khi đó, nó là một bản mẫu thử lấy từ Chuck Chillout – Rhythm Is The Master, đặc biệt là dòng “Too the rhythm”
Trong một số tác phẩm nghệ thuật, Rugal dường như không có con mắt cơ khí, chỉ cho thấy một lỗ hổng trong con mắt bị mất.
Trong Neo-Geo Freak 1998, các nhân vật trong KOF 98 có buổi phỏng vấn riêng. Rugal trả lời phỏng vấn như sau:
Khao khát của ngài trong cuộc thi này là gì? “Phá hủy! Tất cả mọi thứ!”
Ngài muốn chiến đấu với ai nhất? “Bất kì ai. Nhưng sẽ không ít kẻ ngồi yên nếu ta ra sân đâu.
Ngài muốn chiến đấu bên cạnh ai? Ngài không muốn chiến đấu bên cạnh ai? “Mature, Vice, Saisyu Kusanagi, ngươi có thể gửi một lời mời. Chẳng phải tuyệt sao khi chiến đấu với những người phụ tá cũ của ta.
Đại hội KOF này với ngài là gì? “Ngươi không biết sao? Là báo thù!”
Cuối cùng, xin hãy nói đôi lời với fan của ngài. “Tiếng reo hò trở thành tiếng gào thét, sự phấn khích trở thành nỗi sợ hãi. Ta không thể chờ đến khi thấy khuôn mặt tuyệt vọng của các ngươi.
Thông tin cơ bản
Tên Nhật
ルガール 02 UM
Đội
Boss 2
Tư chất
LR
Thuộc tính
Đả
Thể loại
Năng lực đế vương
Bộ kỹ năng
BEADS DESTRUCTION + GENOCIDE CUTTER Tấn công một mục tiêu (ưu tiên địch đang dính dấu “tuyệt vọng”), trong 2 lượt tăng 20% sát thương độc chiêu (có thể cộng dồn tối đa 3 lần). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (100% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 20%). Hồi 150 nộ cho bản thân. Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”. Hút 30% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn).
MAX. BEADS DESTRUCTION + GENOCIDE CUTTER (tứ môn)
Tấn công một mục tiêu (ưu tiên địch đang dính dấu “tuyệt vọng”), trong 2 lượt tăng 30% công và sát thương độc chiêu, giảm 20% kháng sát thương của mục tiêu chính (có thể cộng dồn tối đa 3 lần). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (200% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 40%). Hồi 200 nộ cho bản thân. Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”. Hút 40% sát thương và kháng sát thương của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Giảm 30% kháng sát thương độc chiêu của mục tiêu (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Gây sát thương thêm bằng 50% tổng sát thương lần này lên mục tiêu đang dính “tuyệt vọng” khác.
DESTRUCTION OMEGA Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên người đang dính dấu “tuyệt vọng” có HP còn lại cao nhất), trong 2 lượt tăng 30% công, tỷ lệ chí mạng, sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (200% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 30%).
Tùy vào hệ của mục tiêu mà kích hoạt thêm hiệu quả sau (1 lượt):
Hệ Đả: hút 20% tỷ lệ chí mạng, 10% siêu sát thương
Hệ Kĩ: hút 20% sát thương tuyệt kỹ, 5% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
Hệ Vệ: hút 20% kháng sát thương tuyệt kỹ, 10% siêu kháng sát thương
Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”, lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn chống cự.
Trong lần tấn công này, nếu tấn công vào mục tiêu địch đang bị đánh từ 9 dấu “phục thù” trở lên và hạ gục được hắn, sẽ xóa khả năng hồi sinh của hắn.
MAX. DESTRUCTION OMEGA (thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên người đang dính dấu “tuyệt vọng” có HP còn lại cao nhất), trong 2 lượt tăng 40% công, tỷ lệ chí mạng, sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (300% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 50%).
Tùy vào hệ của mục tiêu mà kích hoạt thêm hiệu quả sau (1 lượt):
Hệ Đả: hút 30% tỷ lệ chí mạng, 20% siêu sát thương
Hệ Kĩ: hút 30% sát thương tuyệt kỹ, 10% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
Hệ Vệ: hút 30% kháng sát thương tuyệt kỹ, 20% siêu kháng sát thương
Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”, lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn chống cự. Nếu sát thương của lần tấn công này bằng 0, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù” nữa.
Trong lần tấn công này, nếu tấn công vào mục tiêu địch đang bị đánh từ 5 dấu “phục thù” trở lên và hạ gục được hắn, sẽ xóa khả năng hồi sinh của hắn, tăng vĩnh viễn cho bản thân 20% công và sát thương (có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Nếu tấn công vào địch đang bị đánh từ 9 dấu “phục thù” trở lên, sẽ tức tử kẻ đó và cấm hồi sinh.
SMAX. GIGANTIC PRESSURE (lục môn + thức tỉnh vũ khí)
Tấn công một mục tiêu ngẫu nhiên (ưu tiên người đang dính dấu “tuyệt vọng” có HP còn lại cao nhất), trong 2 lượt tăng 50% công, tỷ lệ chí mạng, sát thương tuyệt kỹ (có thể cộng dồn). Gây sát thương thêm bằng chỉ số công của bản thân (400% + số dấu “phục thù” của mục tiêu x 70%).
Tùy vào hệ của mục tiêu mà kích hoạt thêm hiệu quả sau (1 lượt):
Hệ Đả: hút 30% tỷ lệ chí mạng, 20% siêu sát thương
Hệ Kĩ: hút 30% sát thương tuyệt kỹ, 10% siêu sát thương và siêu kháng sát thương
Hệ Vệ: hút 30% kháng sát thương tuyệt kỹ, 20% siêu kháng sát thương
Nếu mục tiêu chính đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù”, lần tấn công này bỏ qua đỡ đòn chống cự. Nếu sát thương của lần tấn công này bằng 0, sẽ đánh thêm 1 dấu “phục thù” nữa. Trong 1 lượt, khi bản thân tấn công thường, độc chiêu hay tuyệt kỹ sẽ không gây hồi nộ địch.
Gây sát thương thêm bằng 50% tổng sát thương lần này lên kẻ địch đứng cùng hàng ngang với mục tiêu chính, nếu kẻ này đang không dính dấu “tuyệt vọng” sẽ có 50% xác suất đánh dấu “phục thù” lên hắn. Nếu không có ai đứng cùng hàng ngang với mục tiêu chính, sát thương tuyệt kỹ lần này sẽ tăng gấp đôi (không tính sát thương thêm). Nếu phe địch có từ 2 người trở lên đang dính dấu “tuyệt vọng”, sẽ gây sát thương thêm bằng 50% tổng sát thương lần này lên toàn bộ địch đang dính dấu “tuyệt vọng”, tăng 1 dấu “phục thù”.
Trong lần tấn công này, nếu tấn công vào mục tiêu địch đang bị đánh từ 5 dấu “phục thù” trở lên và hạ gục được hắn, sẽ xóa khả năng hồi sinh của hắn, tăng vĩnh viễn cho bản thân 20% công và sát thương (có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Nếu tấn công vào địch đang bị đánh từ 9 dấu “phục thù” trở lên, sẽ tức tử kẻ đó và cấm hồi sinh.
Cường hóa công HP Tăng lực công kích và HP của bản thân 5% (0.05% mỗi lv). Giảm 20% mọi sát thương mà bản thân gánh chịu, mọi sát thương thêm bản thân gây ra sẽ bỏ qua miễn khống.
KẺ THẤT BẠI QUAY LẠI Tăng cho bản thân sát thương và sát thương chí mạng (50% ở lv 1). Khi vào trận, tăng cho bản thân 40% công, thủ, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ, tỷ lệ chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ, 60% kháng sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, kháng chí mạng, xác suất tung độc chiêu, trong 1 lượt vô hiệu với trạng thái xấu thông thường.
Nếu tồn tại kẻ địch đang dính dấu “tuyệt vọng”, tăng cho bản thân 25% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có nhiều kẻ địch thì cứ mỗi một địch sẽ tăng thêm 5% nữa).
Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 30% siêu kháng sát thương, chỉ số này sẽ giảm 10% sau mỗi lượt (chỉ giảm chỉ số thêm, không ảnh hưởng đến chỉ số khác).
Sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 80% HP tối đa, khi nhận sát thương chí tử sẽ có 1 lần duy nhất không bị hạ gục (reset sau khi tự phát nổ).
Vào lượt phe địch, nếu bị địch đang dính dấu “tuyệt vọng” tấn công, sẽ phản công bằng độc chiêu, mỗi lượt tối đa 1 lần.
Khi vào trận sẽ đổi sàn đấu thành “sàn đấu Omega” (duy tri cho đến khi bản thân bị hạ gục), vào đầu lượt phe ta và phe địch, gây hiệu ứng “tuyệt vọng” lên những võ sĩ phe địch thuộc dòng máu Orochi hoặc có khả năng hồi sinh (không tính Rugal 02 UM) (giảm 100% tỷ lệ chữa trị, không thể hóa giải), trong trường hợp không có võ sĩ phe địch thỏa mãn điều kiện trên, sẽ gây “tuyệt vọng” lên 1 địch ngẫu nhiên (ưu tiên những võ sĩ không có nội tại hạt nhân, lượt CD của lần gây hiệu ứng này là 7 lượt).
Khi đang tồn tại “sàn đấu Omega”, tốc độ hồi nộ của bản thân sẽ không giảm quá 50% trở lên, vào đầu lượt của phe ta sẽ hồi HP với lượng hồi bằng 10% HP tối đa của toàn bộ phe địch đang bị đánh dấu “tuyệt vọng”, hút 20% công và thủ của những kẻ đó (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn).
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, bản thân sẽ tự phát nổ, gây sát thương hủy diệt bằng 200% chỉ số công của bản thân lên toàn bộ phe địch (sát thương hủy diệt sau khi kích hoạt 1 lần sẽ mất, với những địch đang bị đánh dấu “phục thù” sẽ nhận thêm sát thương hủy diệt bằng số dấu “phục thù” x 50% công của bản thân), đánh 1 dấu “phục thù” lên toàn bộ phe địch.
Sau khi tự phát nổ, sẽ sử dụng một cơ thể phụ để trở lại sàn đấu vào đầu lượt sau của phe ta, lĩnh hội 1 điểm “Kỹ thuật nano” (cứ mỗi 1 điểm tăng cho bản thân 10% kháng sát thương tuyệt kỹ). Khi vào trận bản thân sẽ lĩnh hội 2 cơ thể phụ (nếu là 1vs1 khi vào trận thì chỉ lĩnh hội 1 cơ thể phụ).
MAX. KẺ THẤT BẠI QUAY LẠI (nhị môn)
Tăng cho bản thân sát thương và sát thương chí mạng (60% ở lv 1). Khi vào trận, tăng cho bản thân 50% công, thủ, sát thương độc chiêu, sát thương tuyệt kỹ, tỷ lệ chí mạng, kháng sát thương tuyệt kỹ, 80% kháng sát thương, tỷ lệ xuyên đỡ đòn, kháng chí mạng, xác suất tung độc chiêu, trong 1 lượt vô hiệu với trạng thái xấu thông thường. Bản thân không nhận sát thương phản đòn.
Nếu tồn tại kẻ địch đang dính dấu “tuyệt vọng”, tăng cho bản thân 48% siêu sát thương và siêu kháng sát thương (nếu có nhiều kẻ địch thì cứ mỗi một địch sẽ tăng thêm 8% nữa).
Lượt đầu tiên khi vào trận sẽ lĩnh hội thêm 30% siêu kháng sát thương, chỉ số này sẽ giảm 5% sau mỗi lượt (chỉ giảm chỉ số thêm, không ảnh hưởng đến chỉ số khác).
Sát thương tối đa mà bản thân gánh chịu mỗi lần bị tấn công sẽ không vượt quá 80% HP tối đa, khi nhận sát thương chí tử sẽ có 1 lần duy nhất không bị hạ gục (reset sau khi tự phát nổ). Khi bản thân tấn công địch đang dính dấu “tuyệt vọng” sẽ gây sát thương thêm bằng 30% HP tối đa của kẻ đó, hồi lượng HP tương tự cho bản thân. Nếu đồng đội tấn công vào kẻ đang dính dấu “tuyệt vọng” sẽ gây sát thương thêm bằng 100% chỉ số công của bản thân, hồi lượng HP tương tự cho đồng đội đó.
Vào lượt phe địch, nếu bị địch đang dính dấu “tuyệt vọng” tấn công hoặc khi bị tấn công khiến HP bản thân bị mất từ 50% trở lên, sẽ phản công bằng độc chiêu, mỗi lượt tối đa 2 lần.
Khi vào trận sẽ đổi sàn đấu thành “sàn đấu Omega” (duy tri cho đến khi bản thân bị hạ gục), vào đầu lượt phe ta và phe địch, gây hiệu ứng “tuyệt vọng” lên những võ sĩ phe địch thuộc dòng máu Orochi hoặc có khả năng hồi sinh (không tính Rugal 02 UM) (giảm 100% tỷ lệ chữa trị, không thể hóa giải), trong trường hợp không có võ sĩ phe địch thỏa mãn điều kiện trên, sẽ gây “tuyệt vọng” lên 1 địch ngẫu nhiên (ưu tiên những võ sĩ không có nội tại hạt nhân, lượt CD của lần gây hiệu ứng này là 5 lượt).
Khi đang tồn tại “sàn đấu Omega”, tốc độ hồi nộ của bản thân sẽ không giảm quá 40% trở lên, vào đầu lượt của phe ta sẽ giải trạng thái xấu thông thường cho bản thân, hồi HP với lượng hồi bằng 15% HP tối đa của toàn bộ phe địch đang bị đánh dấu “tuyệt vọng”, hút 30% công và thủ của những kẻ đó (1 lượt, bỏ qua miễn khống, có thể cộng dồn). Nếu phe địch chỉ có 1 người đang dính dấu “tuyệt vọng” thì chỉ số tăng gấp đôi.
Khi nhận sát thương chí tử sẽ không chết, bản thân sẽ tự phát nổ, gây sát thương hủy diệt bằng 300% chỉ số công của bản thân lên toàn bộ phe địch (sát thương hủy diệt sau khi kích hoạt 1 lần sẽ mất, với những địch đang bị đánh dấu “phục thù” sẽ nhận thêm sát thương hủy diệt bằng số dấu “phục thù” x 70% công của bản thân), đánh 1 dấu “phục thù” lên toàn bộ phe địch.
Sau khi tự phát nổ, sẽ sử dụng một cơ thể phụ để trở lại sàn đấu vào đầu lượt sau của phe ta, lĩnh hội 1 điểm “Kỹ thuật nano” (cứ mỗi 1 điểm tăng cho bản thân 10% kháng sát thương tuyệt kỹ và kháng sát thương độc chiêu). Khi vào trận bản thân sẽ lĩnh hội 3 cơ thể phụ (nếu là 1vs1 khi vào trận thì chỉ lĩnh hội 1 cơ thể phụ). Mỗi lần kích hoạt tức tử thì bản thân sẽ lĩnh hội thêm 1 cơ thể phụ.
Số mệnh
Duyên
Gia tộc: có Adelheid tăng 25% công
Thiên tài võ thuật: có Geese XIV, Krauser tăng 25% công
Boss: có Goenitz 02 UM, Orochi, Igniz 02 UM tăng 25% công
Huy hiệu
Orochi
Sách
Quyền Thái
Vũ khí
Mắt siêu hợp kim
Hồn
Hổ đế vương: Khi phe ta hoặc phe địch chết sẽ hồi nộ. Lượt đầu khi vào trận sẽ hồi một lượng nộ lớn.
Duyên ngầm
Viện trợ
Kích hoạt
Kể từ lượt thứ 2, kích hoạt sau khi phe ta tung 1 tuyệt kỹ.
Kỹ năng
Hấp thu thuộc tính.
Hiệu quả
Trắng: Tấn công một mục tiêu có sát thương tuyệt kỹ cao nhất (theo hệ). Tăng 25% sát thương, công, 30% sát thương tuyệt kỹ. Gây sát thương thêm bằng 300% công của bản thân. Toàn bộ sát thương thêm sẽ bỏ qua miễn khống. Rugal 02 UM 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 15% kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương. Có thể tham chiến từ lượt thứ 3 trở đi.
Lục: Trộm 25% sát thương tuyệt kỹ, 10% sát thương chí mạng của mục tiêu chính (1 lượt, có thể cộng dồn, không thể hóa giải). Rugel 02 UM 4 sao (sau khi đã học nội tại) khi tham chiến, sẽ tăng vĩnh viễn 25% sát thương và kháng sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 20%. Mở ô 1 sách hỗ trợ.
Lam: Tăng 10% sát thương. Lần tấn công này không gây hồi nộ địch, có 45% gây choáng 1 lượt lên mục tiêu chính. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 25%. Mở ô 2 sách hỗ trợ. +1 số lần giới hạn hỗ trợ.
Tím: Tăng 10% sát thương. Tăng cho bản thân 60% công và sát thương. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 30%. Mở ô 3 sách hỗ trợ.
Cam: Tăng 10% sát thương. Tăng cho bản thân 52.5% siêu sát thương, 90% tỷ lệ chí mạng. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 35%. Có thể tham chiến từ lượt thứ 1 trở đi.
Đỏ: Tăng 30% sát thương. Kích hoạt tuyệt kỹ 2 lần liên tiếp, lần 2 đổi tuyệt kỹ đổi thành SMAX và không bị trừ vào giới hạn hỗ trợ. Tấn công một mục tiêu có sát thương tuyệt kỹ cao nhất (theo hệ), bỏ qua 35% thủ, kháng sát thương, kháng sát thương độc chiêu, giải buff có lợi của mục tiêu, tăng 5% siêu sát thương cực đại cho bản thân. Gây sát thương thêm bằng 45% HP tối đa của mục tiêu. Tuyệt kỹ SMAX: Tấn công một mục tiêu có sát thương tuyệt kỹ cao nhất (theo hệ), kế thừa mọi hiệu quả thêm, bỏ qua đỡ đòn chống cự, gây thêm 25% tổng sát thương và sát thương thêm bằng 400% công của bản thân lên tất cả địch đang dính “Tuyệt vọng ST”. Nếu phe ta có sàn Bỉ ngạn (của Ash XIII), tất cả chỉ số nói trên sẽ tăng gấp đôi, bỏ qua miễn khống. Gây 1 bậc “thương viêm ấn” lên địch có siêu sát thương thấp hơn bản thân, gây 1 bậc lên mục tiêu chính (gây “thương viêm ấn” tối đa 2 lần trong trận). Khi kích hoạt viện trợ Rugal 02 UM, gây hoặc tái gây 1 bậc “ST tuyệt vọng” lên mục tiêu chính và những địch đang có khiên (1 lượt, bỏ qua miễn khống, không thể giải bởi võ sĩ khác) (giảm 10% tốc độ hồi nộ (có thể cộng dồn), 95% tỷ lệ chữa trị). Lần tấn công này sẽ lĩnh hội 90% sát thương tuyệt kỹ của mục tiêu chính (lần tấn công này bỏ qua khiên của mục tiêu chính, hơn nữa nếu có từ 3 người trở lên đang dính “Tuyệt vọng ST” thì sẽ bỏ qua khiên của toàn bộ mục tiêu). Khi kích hoạt SMAX sẽ giải “Tuyệt vọng ST” cho 1 người ngẫu nhiên phe ta. Kháng sát thương độc chiêu, kháng sát thương tuyệt kỹ, siêu sát thương, siêu kháng sát thương nói trên tăng thành 40%. +2 số lần giới hạn hỗ trợ.